HƯỚNG DẪN TOÀN DIỆN THỦ TỤC TỐ GIÁC LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TIỀN

No Comments

Thủ tục tố giác hình sự lừa đảo chiếm đoạt tiền là phương thức pháp lý người bị hại có thể thực hiện khi có tài liệu cho thấy người nhận tiền đã sử dụng thông tin gian dối trước hoặc ngay tại thời điểm giao dịch nhằm chiếm đoạt tài sản. Để việc tố giác được xem xét thuận lợi, người tố giác cần chuẩn bị đơn, chứng từ chuyển tiền, hợp đồng, tin nhắn, email, dữ liệu điện tử và những tài liệu liên quan đến thủ đoạn gian dối. Bên cạnh việc nộp hồ sơ đúng nơi, người bị hại cần theo dõi thời hạn giải quyết và kịp thời đề nghị các biện pháp bảo toàn tài sản khi phát hiện dấu hiệu tẩu tán. Long Phan PMT phân tích cụ thể các vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện dưới đây.

phan-biet-dau-hieu-lua-dao-voi-tranh-chap-dan-su-truoc-khi-thuc-hien-to-giac-

Phân biệt dấu hiệu lừa đảo với tranh chấp dân sự trước khi thực hiện tố giác.

Cách nhận biết dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài sản trước khi tố giác

Việc một người đã nhận tiền nhưng sau đó không hoàn trả chưa đương nhiên đồng nghĩa với việc người đó thực hiện Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Yếu tố cần được xem xét trước hết là thủ đoạn gian dối có xuất hiện trước hoặc tại thời điểm người bị hại quyết định chuyển tiền, giao tài sản hay không.

Nếu giao dịch ban đầu là có thật, các bên có khả năng và thiện chí thực hiện nhưng sau đó một bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao hàng hoặc hoàn trả tiền thì vụ việc có thể mang bản chất của tranh chấp dân sự. Ngược lại, nếu người nhận tiền ngay từ đầu đã sử dụng thông tin không đúng sự thật nhằm khiến người khác tin tưởng và giao tài sản thì đây là dấu hiệu cần được xem xét theo hướng hình sự.

Việc phân loại đúng bản chất vụ việc có ý nghĩa đặc biệt đối với lựa chọn phương thức bảo vệ quyền lợi. Đánh giá không đầy đủ có thể dẫn đến việc xử lý một vụ việc có dấu hiệu hình sự theo hướng tranh chấp dân sự hoặc ngược lại.

Xác định thủ đoạn gian dối và mục đích chiếm đoạt

Một trong những căn cứ quan trọng khi chuẩn bị tố giác là xác định bên nhận tiền đã cung cấp những thông tin gì trước khi giao dịch và các thông tin đó có đúng với thực tế hay không.

Những biểu hiện thường cần được kiểm tra gồm:

  • Sử dụng thông tin nhân thân, chức vụ, nghề nghiệp hoặc tư cách pháp lý không có thật để tạo lòng tin.

  • Đưa ra thông tin về dự án, sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ hội đầu tư không tồn tại trên thực tế.

  • Sử dụng giấy tờ, hợp đồng, hình ảnh hoặc tài liệu giả để chứng minh khả năng thực hiện giao dịch.

  • Đưa ra cam kết lợi nhuận thiếu căn cứ trong khi che giấu tình trạng tài chính hoặc mục đích thực sự của việc nhận tiền.

  • Mạo danh cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoặc người có thẩm quyền để yêu cầu người khác chuyển tiền.

Các dấu hiệu nêu trên chỉ có ý nghĩa định hướng ban đầu. Trách nhiệm hình sự chỉ có thể được xác định sau khi cơ quan có thẩm quyền thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ trên cơ sở các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Điều 174 Bộ luật Hình sự.

Ngoài ra, thời điểm thực hiện hành vi cũng quyết định quy định pháp luật được áp dụng. Theo Khoản 1 Điều 7 Bộ luật Hình sự 2015, điều luật được áp dụng là điều luật đang có hiệu lực tại thời điểm hành vi phạm tội được thực hiện.

chuan-bi-day-du-chung-tu-giao-tien-du-lieu-dien-tu-va-tai-lieu-the-hien-hanh-vi-gian-doi-

Chuẩn bị đầy đủ chứng từ giao tiền, dữ liệu điện tử và tài liệu thể hiện hành vi gian dối.

Phân biệt hành vi lừa đảo với vi phạm nghĩa vụ dân sự

Không phải cứ có việc chậm thanh toán hoặc không trả lại tiền thì người nhận tiền đều phải chịu trách nhiệm hình sự.

Đối với tranh chấp dân sự, giao dịch thường được xác lập trên cơ sở có thật. Sau khi giao kết, một bên vì khó khăn tài chính, thay đổi điều kiện kinh doanh hoặc nguyên nhân phát sinh khác mà không thực hiện đúng nghĩa vụ. Trong trường hợp này, người có quyền có thể cân nhắc khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, hoàn trả tiền hoặc bồi thường thiệt hại.

Trong khi đó, hướng tố giác hình sự có cơ sở hơn khi tài liệu cho thấy người nhận tiền đã cố ý dựng lên thông tin sai sự thật ngay từ đầu hoặc ngay tại thời điểm giao dịch nhằm khiến người bị hại giao tiền.

Những vấn đề cần được làm rõ bao gồm:

  • Dự án, hàng hóa, dịch vụ hoặc giao dịch được giới thiệu có tồn tại thực tế hay không.

  • Người nhận tiền có khả năng và điều kiện thực hiện cam kết tại thời điểm giao dịch hay không.

  • Thông tin được cung cấp có bị làm giả, che giấu hoặc trình bày sai lệch có chủ đích không.

  • Việc không hoàn trả tiền phát sinh do khó khăn sau giao dịch hay đã nằm trong ý định chiếm đoạt từ ban đầu.

Các hành vi như chặn liên lạc, rời khỏi địa chỉ cư trú, thay đổi số điện thoại hoặc sử dụng tiền không đúng mục đích có thể là dữ liệu cần xem xét nhưng không nên được tách rời khỏi toàn bộ diễn biến trước, trong và sau giao dịch.

Nếu hồ sơ chỉ thể hiện có việc giao tiền nhưng chưa có tài liệu chứng minh thủ đoạn gian dối từ đầu, vụ việc có thể được đánh giá là tranh chấp dân sự. Vì vậy, người bị hại cần tập trung thu thập chứng cứ phản ánh quá trình hình thành giao dịch thay vì chỉ chứng minh hậu quả là chưa nhận lại được tiền.

Những tài liệu và chứng cứ cần thu thập khi tố giác lừa đảo

Hồ sơ tố giác nên thể hiện được tối thiểu ba nhóm vấn đề: quá trình giao nhận tiền, nội dung gian dối và diễn biến sau khi người bị tố giác nhận tài sản.

Người tố giác không có nghĩa vụ phải tự mình chứng minh đầy đủ toàn bộ dấu hiệu cấu thành tội phạm như cơ quan tiến hành tố tụng. Tuy nhiên, tài liệu ban đầu càng có hệ thống thì cơ quan có thẩm quyền càng thuận lợi trong việc xác minh người liên quan, kiểm tra giao dịch ngân hàng và truy tìm dòng tiền.

Các chứng cứ nên được lưu giữ nguyên trạng, sắp xếp theo trình tự thời gian và ghi nhận rõ nguồn hình thành để hạn chế tranh luận về tính xác thực sau này.

Tài liệu thể hiện việc chuyển giao tiền và dữ liệu điện tử

Chứng từ tài chính thường là nhóm tài liệu quan trọng để xác định số tiền đã giao, thời điểm giao dịch, người nhận và tài khoản thụ hưởng.

Tùy từng vụ việc, người bị hại nên tập hợp:

  • Sao kê ngân hàng.

  • Chứng từ chuyển khoản.

  • Ủy nhiệm chi.

  • Xác nhận giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

  • Hợp đồng giữa các bên.

  • Giấy nhận tiền, biên nhận hoặc phiếu thu.

  • Hóa đơn và tài liệu liên quan đến mục đích giao tiền.

  • Lịch sử chuyển tiền qua ví điện tử.

  • Mã giao dịch và thông tin tài khoản nhận tiền.

  • Nội dung ghi chú trên giao dịch chuyển khoản.

Bên cạnh chứng từ tài chính, dữ liệu trao đổi giữa các bên có thể giúp làm rõ vì sao người bị hại tin tưởng và quyết định giao tiền. Những tài liệu này có thể gồm tin nhắn Zalo, Facebook, Telegram, email, bản ghi âm, hình ảnh, nội dung quảng cáo, thông tin website và tài khoản mạng xã hội.

Theo Điều 86 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, chứng cứ phải là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được sử dụng làm căn cứ xác định những vấn đề của vụ án.

Dữ liệu điện tử và tài liệu, đồ vật khác đều thuộc những nguồn chứng cứ được pháp luật ghi nhận theo Khoản 1 Điều 87 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Đối với những nội dung trên mạng có nguy cơ bị xóa hoặc thay đổi, người bị hại có thể cân nhắc lập vi bằng để ghi nhận hiện trạng. Tuy nhiên, vi bằng không phải thủ tục bắt buộc và cũng không thay thế thẩm quyền đánh giá chứng cứ của cơ quan tiến hành tố tụng.

Chứng cứ chứng minh thông tin gian dối và nguy cơ tẩu tán tài sản

Việc chứng minh đã chuyển tiền mới chỉ làm rõ một phần của vụ việc. Để cơ quan có thẩm quyền đánh giá dấu hiệu lừa đảo, hồ sơ cần cho thấy người nhận tiền đã cung cấp thông tin gì, yếu tố nào trong thông tin đó không đúng sự thật và thông tin gian dối đã tác động thế nào đến quyết định giao tài sản.

Người bị hại có thể ưu tiên thu thập:

  • Nội dung quảng cáo về dự án hoặc hàng hóa không tồn tại.

  • Website, hình ảnh, brochure hoặc tài liệu giới thiệu không đúng thực tế.

  • Giấy tờ có dấu hiệu làm giả.

  • Tài liệu thể hiện việc mạo danh cá nhân, doanh nghiệp hoặc cơ quan.

  • Nội dung cam kết lợi nhuận, phương án đầu tư hoặc lịch hoàn tiền không có cơ sở.

  • Tin nhắn cho thấy người nhận tiền né tránh nghĩa vụ hoặc cắt đứt liên lạc.

  • Thông tin về việc thay đổi nơi cư trú hoặc địa chỉ kinh doanh sau khi nhận tiền.

  • Dữ liệu cho thấy tiền đã nhanh chóng được chuyển qua nhiều tài khoản.

  • Tài liệu thể hiện tiền được sử dụng khác với mục đích đã cam kết.

  • Thông tin về những người khác có cùng phương thức giao dịch hoặc cùng bị thiệt hại.

  • Họ tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của người làm chứng.

Khoản 3 Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 ghi nhận cá nhân có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử và trình bày những vấn đề có liên quan đến vụ án.

Để hồ sơ dễ kiểm tra, người tố giác nên lập danh mục tài liệu, đánh số thứ tự và ghi ngắn gọn nội dung mà từng tài liệu có thể chứng minh.

Đối với dữ liệu điện tử, không nên tùy tiện cắt ghép hình ảnh, chỉnh sửa file ghi âm hoặc chỉ lưu những ảnh chụp rời rạc khiến mất thông tin về tài khoản, ngày giờ và bối cảnh trao đổi. Việc bảo quản dữ liệu gốc giúp cơ quan có thẩm quyền có điều kiện xác minh tính toàn vẹn và nguồn gốc của chứng cứ.

theo-doi-thoi-han-giai-quyet-va-cung-cap-thong-tin-tai-san-de-ho-tro-viec-bao-toan-thu-hoi-tien

Theo dõi thời hạn giải quyết và cung cấp thông tin tài sản để hỗ trợ việc bảo toàn, thu hồi tiền.

Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện tố giác hành vi lừa đảo

Việc tố giác cần được thực hiện bằng nội dung rõ ràng, xác định được diễn biến chính của vụ việc và kèm theo tài liệu liên quan.

Đối với những vụ việc có nhiều lần chuyển tiền hoặc nhiều người tham gia, người tố giác nên lập bảng thời gian để trình bày từng sự kiện theo thứ tự. Cách trình bày này giúp cơ quan tiếp nhận dễ đối chiếu giữa nội dung tố giác với chứng từ và dữ liệu điện tử.

Nội dung nên có trong đơn tố giác tội phạm

Khoản 4 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định tố giác về tội phạm có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản.

Pháp luật được viện dẫn không quy định một mẫu đơn bắt buộc áp dụng chung trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, đối với vụ việc liên quan đến nhiều giao dịch, việc tố giác bằng văn bản thường giúp người bị hại trình bày đầy đủ hơn và kiểm soát được tài liệu đã cung cấp.

Một đơn tố giác có thể được xây dựng với các nội dung sau:

  • Ghi tên cơ quan được đề nghị tiếp nhận và giải quyết.

  • Trình bày họ tên, địa chỉ, số điện thoại và thông tin cần thiết của người tố giác.

  • Cung cấp thông tin của người bị tố giác nếu đã xác định được.

  • Ghi số tài khoản ngân hàng, số điện thoại, địa chỉ hoặc tài khoản mạng xã hội có liên quan.

  • Trình bày toàn bộ diễn biến vụ việc theo thời gian.

  • Nêu thời điểm các bên bắt đầu trao đổi và thỏa thuận.

  • Ghi rõ từng lần giao tiền hoặc chuyển khoản.

  • Xác định tổng giá trị tài sản bị thiệt hại.

  • Mô tả những thông tin mà người tố giác cho rằng không đúng sự thật.

  • Làm rõ giấy tờ, hình ảnh hoặc nội dung có dấu hiệu giả mạo.

  • Giải thích vì sao những thông tin này khiến người bị hại tin tưởng và giao tiền.

  • Liệt kê đầy đủ các tài liệu được gửi kèm.

  • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh và xử lý theo quy định.

  • Đề nghị xem xét biện pháp bảo toàn, thu hồi tài sản nếu phát hiện có căn cứ.

Người tố giác nên trình bày yêu cầu khởi tố dưới hình thức đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét. Khi chưa có kết quả xác minh chính thức, không nên tự kết luận một cá nhân chắc chắn phạm tội hoặc khẳng định trước trách nhiệm hình sự của họ.

Nộp đơn tố giác lừa đảo tại cơ quan nào?

Khoản 1 và Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm. Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, có hiệu lực từ ngày 01/03/2018.

Tùy thông tin đang có, người tố giác có thể lựa chọn nơi nộp hồ sơ như:

  • Cơ quan Cảnh sát điều tra tại địa bàn xảy ra hành vi.

  • Cơ quan Cảnh sát điều tra tại nơi người bị tố giác cư trú hoặc làm việc.

  • Công an xã, phường, thị trấn để được tiếp nhận ban đầu.

  • Viện kiểm sát có thẩm quyền.

  • Cơ quan hoặc tổ chức khác có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển nguồn tin theo quy định.

Trường hợp Công an cấp xã tiếp nhận vụ việc đã xác định được người thực hiện hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể bỏ trốn, cơ quan tiếp nhận phải lập biên bản và chuyển hồ sơ trong thời hạn không quá 24 giờ.

Đối với vùng sâu, vùng xa hoặc khu vực có điều kiện đi lại khó khăn, thời hạn này không quá 48 giờ, căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 8 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC.

Với những vụ lừa đảo qua mạng, người nhận tiền và người bị hại có thể ở nhiều địa phương khác nhau. Trong trường hợp này, người bị hại vẫn có thể lựa chọn cơ quan thuận tiện để trình báo ban đầu và đề nghị chuyển nguồn tin đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền nếu cần.

Quy trình tiếp nhận và xác minh tố giác về tội phạm

Sau khi được tiếp nhận, tố giác được xử lý trong giai đoạn giải quyết nguồn tin về tội phạm trước khi cơ quan có thẩm quyền đưa ra quyết định có khởi tố vụ án hình sự hay không.

Theo Điểm d Khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, nguồn tin về tội phạm bao gồm tố giác, tin báo về tội phạm và những nguồn thông tin khác được pháp luật ghi nhận.

Người tố giác nên giữ lại giấy tiếp nhận, biên nhận hoặc tài liệu thể hiện ngày cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ. Đây là căn cứ quan trọng để theo dõi thời hạn xử lý và thực hiện quyền khiếu nại hoặc kiến nghị khi cần thiết.

Các giai đoạn xử lý hồ sơ tố giác

Quy trình thông thường có thể diễn ra theo trình tự:

  • Người tố giác nộp đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

  • Cơ quan tiếp nhận ghi nhận nguồn tin và lập biên bản hoặc tài liệu xác nhận việc tiếp nhận.

  • Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và xác minh.

  • Người tố giác hoặc các cá nhân, tổ chức liên quan có thể được yêu cầu cung cấp bổ sung tài liệu.

  • Cơ quan giải quyết xác minh tài khoản, giao dịch, nhân thân hoặc các tình tiết liên quan khi cần thiết.

  • Sau quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền ra một trong các quyết định theo quy định như khởi tố vụ án, không khởi tố vụ án hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin.

Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan có thẩm quyền được thu thập thông tin, tài liệu và đồ vật từ cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Do đó, người tố giác cần phối hợp cung cấp tài liệu gốc hoặc dữ liệu có khả năng kiểm tra, đối chiếu khi được yêu cầu.

Thời gian giải quyết tố giác lừa đảo là bao lâu?

Theo Khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn thông thường để kiểm tra, xác minh và giải quyết nguồn tin về tội phạm là 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác.

Nếu vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc cần xác minh tại nhiều địa điểm, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng.

Trường hợp cần tiếp tục gia hạn, Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá 02 tháng.

Như vậy, người tố giác cần theo dõi ba mốc:

  • Trường hợp thông thường: 20 ngày.

  • Trường hợp phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm: không quá 02 tháng.

  • Trường hợp được gia hạn: 01 lần và không quá 02 tháng.

Nếu đã hết thời hạn nhưng chưa được thông báo về kết quả, người tố giác nên gửi văn bản đề nghị thông tin về tiến độ và tình trạng giải quyết.

Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định người có hành vi trái pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ vi phạm.

Luật sư hỗ trợ xử lý vụ việc lừa đảo tại Long Phan PMT

Các vụ việc có dấu hiệu lừa đảo thường không chỉ liên quan đến một giao dịch đơn lẻ mà có thể đồng thời phát sinh nhiều vấn đề về hợp đồng, chứng từ ngân hàng, dữ liệu điện tử, tài sản và thủ tục tố tụng.

Việc rà soát hồ sơ ngay từ đầu giúp xác định vụ việc nên được xử lý theo hướng tố giác hình sự hay giải quyết tranh chấp dân sự, đồng thời hạn chế tình trạng đơn tố giác thiếu tài liệu hoặc chưa thể hiện được yếu tố gian dối.

Long Phan PMT có thể hỗ trợ khách hàng trong các công việc như:

  • Xem xét toàn bộ hồ sơ và diễn biến giao dịch.

  • Kiểm tra giá trị chứng minh của hợp đồng, giấy nhận tiền và chứng từ chuyển khoản.

  • Rà soát tin nhắn, email, hình ảnh, bản ghi âm và dữ liệu điện tử có liên quan.

  • Phân tích dấu hiệu của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và ranh giới với tranh chấp dân sự.

  • Hướng dẫn lựa chọn phương án xử lý phù hợp với tài liệu thực tế.

  • Soạn thảo đơn tố giác tội phạm.

  • Chuẩn bị bảng kê chứng cứ và bản tường trình.

  • Soạn văn bản đề nghị truy tìm, thu hồi tài sản.

  • Hướng dẫn lưu trữ và trích xuất dữ liệu điện tử.

  • Tư vấn việc lập vi bằng đối với nội dung có nguy cơ bị xóa hoặc thay đổi.

  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục nộp hồ sơ.

  • Hỗ trợ làm việc với Cơ quan Cảnh sát điều tra trong phạm vi pháp luật cho phép.

  • Theo dõi tình trạng tiếp nhận và giải quyết nguồn tin.

  • Soạn đơn đề nghị xác minh dòng tiền.

  • Kiến nghị phong tỏa tài khoản khi có căn cứ.

  • Đề nghị kê biên tài sản nhằm bảo đảm nghĩa vụ bồi thường.

  • Cử luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại.

  • Tham gia trong quá trình xác minh, điều tra, truy tố và xét xử.

  • Hỗ trợ thực hiện quyền khiếu nại khi phát hiện quyết định hoặc hành vi tố tụng có dấu hiệu chậm trễ hoặc không đúng trình tự pháp luật.

Tuy nhiên, với vụ việc có nhiều giao dịch, nhiều tài liệu hoặc số tiền chuyển qua nhiều lần, hình thức văn bản thường thuận lợi hơn trong việc trình bày sự việc và quản lý chứng cứ đã nộp.

Thủ tục tố giác hành vi lừa đảo cần tập trung chứng minh quá trình giao tiền, thủ đoạn gian dối và dấu hiệu chiếm đoạt; đồng thời người bị hại nên chuẩn bị đầy đủ chứng cứ, nộp hồ sơ đúng cơ quan, theo dõi thời hạn giải quyết và kịp thời đề nghị phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản khi có căn cứ. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Hướng dẫn chi tiết thủ tục tố giác hình sự lừa đảo chiếm đoạt tiền

Xem thêm: Quy trình khởi tố vụ án hình sự mới nhất 2026 thế nào?

0 comments

Đăng nhận xét

My maps