Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền? Các mức xử phạt cần biết

Trong hoạt động kinh doanh, hóa đơn là chứng từ quan trọng để ghi nhận giao dịch, hạch toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, việc sử dụng hóa đơn không phản ánh giao dịch thực tế có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý. Vậy sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền? Mức xử phạt có giống nhau đối với doanh nghiệp, cá nhân và hộ kinh doanh hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được những quy định quan trọng và cách nhận diện các trường hợp vi phạm.

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền – mức xử phạt và rủi ro pháp lý theo quy định

Mức xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn khống phụ thuộc vào hậu quả về thuế và tính chất vi phạm.

1. Hóa đơn khống là gì?

Hóa đơn khống được hiểu là hóa đơn thể hiện nội dung mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng giao dịch ghi trên hóa đơn không có thật một phần hoặc toàn bộ.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn phản ánh giao dịch không có thật thuộc nhóm hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Một số tình huống có thể phát sinh rủi ro liên quan đến hóa đơn khống bao gồm:

  • Hạch toán chi phí dựa trên giao dịch mua hàng không thực tế phát sinh.
  • Sử dụng hóa đơn của một giao dịch không có thật để kê khai thuế.
  • Ghi nhận giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng bản chất giao dịch nhằm làm thay đổi nghĩa vụ thuế.
  • Sử dụng chứng từ không có cơ sở giao dịch thực tế để hợp thức hóa hồ sơ kế toán.

Để đánh giá một hóa đơn có hợp pháp hay không, cần xem xét đồng thời nội dung hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng và các tài liệu chứng minh giao dịch.

2. Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn khống không phải lúc nào cũng giống nhau. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào chủ thể vi phạm, hậu quả về thuế, tính chất hành vi và các tình tiết liên quan.

Trường hợp chưa làm thiếu số thuế phải nộp

Theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp nhưng chưa thuộc diện xử phạt về khai sai hoặc trốn thuế, mức phạt cơ bản là:

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng.
  • Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: Từ 10 triệu đồng đến 25 triệu đồng.

Mức phạt thực tế được xác định theo quy định áp dụng và các tình tiết cụ thể của vụ việc.

Trường hợp hóa đơn khống dẫn đến khai sai thuế

Nếu việc sử dụng hóa đơn khống làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn và thuộc trường hợp xử phạt về khai sai, mức phạt theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hưởng không đúng quy định.

Ngoài tiền phạt, người nộp thuế có thể phải thực hiện nghĩa vụ nộp bổ sung tiền thuế và tiền chậm nộp theo quy định.

Trường hợp sử dụng hóa đơn khống để trốn thuế

Khi hành vi đáp ứng các dấu hiệu của vi phạm về trốn thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, mức phạt theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có thể từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.

Do đó, không thể chỉ dựa vào số lượng hóa đơn hoặc giá trị ghi trên hóa đơn để kết luận mức tiền phạt.

3. Sử dụng hóa đơn khống có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Bên cạnh xử phạt hành chính, một số hành vi sử dụng hóa đơn khống có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.

Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp nhằm trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi số tiền thuế trốn đạt ngưỡng luật định hoặc thuộc những trường hợp khác được quy định tại điều luật này.

Đối với cá nhân, việc truy cứu trách nhiệm hình sự không chỉ dựa trên số tiền thuế trốn mà còn phụ thuộc vào hành vi, yếu tố lỗi và những điều kiện pháp lý liên quan.

Ngoài ra, hoạt động mua bán trái phép hóa đơn còn có thể bị xem xét theo Điều 203 Bộ luật Hình sự nếu đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa vi phạm hành chính về hóa đơn, hành vi khai sai nghĩa vụ thuế và hành vi có dấu hiệu tội phạm.

4. Doanh nghiệp cần làm gì khi phát hiện hóa đơn có dấu hiệu bất thường?

Khi phát hiện hóa đơn đầu vào không phù hợp với giao dịch thực tế, doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra và xử lý đúng quy định.

  • Thứ nhất, rà soát hồ sơ giao dịch. Kiểm tra hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán và những tài liệu thể hiện việc cung cấp dịch vụ.
  • Thứ hai, đối chiếu số liệu kế toán và hồ sơ thuế. Xác định hóa đơn đã được sử dụng để hạch toán chi phí, kê khai thuế giá trị gia tăng hoặc xác định nghĩa vụ thuế khác hay chưa.
  • Thứ ba, xác định bản chất và hậu quả của sai sót. Cần làm rõ hóa đơn không hợp pháp, giao dịch không có thật hay chỉ phát sinh sai sót về thông tin chứng từ.
  • Thứ tư, thực hiện điều chỉnh hoặc khai bổ sung khi có căn cứ. Việc điều chỉnh hồ sơ thuế phải tuân thủ quy định và thời điểm áp dụng pháp luật.
  • Thứ năm, tham khảo ý kiến pháp lý khi vụ việc phức tạp. Đặc biệt trong những trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, mua bán hóa đơn hoặc đang bị thanh tra, kiểm tra.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp làm rõ bản chất giao dịch và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi làm việc với cơ quan chức năng.

Rà soát hóa đơn doanh nghiệp để phòng ngừa rủi ro thuế và xử phạt khi sử dụng hóa đơn khống

Doanh nghiệp cần rà soát hóa đơn, chứng từ và giao dịch thực tế để phòng ngừa rủi ro bị xử phạt về thuế.

5. Những rủi ro pháp lý khác khi sử dụng hóa đơn khống

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp liên quan đến hóa đơn khống có thể gặp những hậu quả đáng kể:

  • Phải điều chỉnh chi phí được ghi nhận và số thuế kê khai.
  • Phát sinh nghĩa vụ nộp bổ sung tiền thuế và tiền chậm nộp.
  • Bị kiểm tra, thanh tra và yêu cầu giải trình hồ sơ giao dịch.
  • Ảnh hưởng đến uy tín thương mại và quan hệ với đối tác.
  • Cá nhân có liên quan có thể bị xem xét trách nhiệm theo vai trò và hành vi thực tế.

Đặc biệt, người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người phụ trách kế toán không nên xem nhẹ rủi ro khi tham gia hoặc chỉ đạo những giao dịch có dấu hiệu không hợp pháp.

Hóa đơn khống và các hậu quả pháp lý gồm phạt hành chính, truy thu thuế và nguy cơ truy cứu trách nhiệm hình sự

Sử dụng hóa đơn khống có thể dẫn đến xử phạt hành chính, truy thu thuế và trách nhiệm hình sự nếu đủ điều kiện theo luật định.

6. Long Phan PMT – Hỗ trợ tư vấn pháp lý về hóa đơn và thuế

Đối với những vụ việc liên quan đến hóa đơn khống, việc xác định đúng hành vi và căn cứ xử lý là yếu tố quan trọng. Long Phan PMT cung cấp các nội dung tư vấn pháp lý liên quan đến xử phạt hành chính, trách nhiệm hình sự và những vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp.

Kết luận

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền phụ thuộc vào chủ thể thực hiện, hậu quả về thuế và tính chất vi phạm. Trong trường hợp áp dụng Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tổ chức có thể bị phạt từ 20 đến 50 triệu đồng. Nếu hành vi làm thiếu số thuế phải nộp, có dấu hiệu trốn thuế hoặc đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự, chế tài có thể nghiêm khắc hơn đáng kể. Doanh nghiệp nên chủ động rà soát chứng từ, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tìm hiểu quy định pháp luật trước khi xử lý những hóa đơn có dấu hiệu bất thường.

Nguồn: Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền? Mức phạt mới nhất

>>> Xem thêm: 

Read More

 

Tẩu tán tài sản thi hành án có thể khiến người thắng kiện gặp trở ngại khi thu hồi tiền, nhà đất hoặc tài sản theo bản án. Khi phát hiện giao dịch bất thường, người được thi hành án cần lưu giữ chứng cứ, thông báo ngay cho cơ quan đang giải quyết và đề nghị biện pháp bảo vệ phù hợp. Long Phan PMT phân tích cách nhận diện, căn cứ ngăn chặn và hướng xử lý để Quý khách chủ động bảo vệ quyền lợi.

Tẩu tán tài sản thi hành án và các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ quyền thu hồi tài sản.

Nhận diện việc chuyển dịch tài sản nhằm né tránh thi hành án

Việc đánh giá dấu hiệu tẩu tán cần đặt giao dịch trong toàn bộ diễn biến tranh chấp. Thời điểm ký hợp đồng, quan hệ giữa các bên, giá chuyển nhượng, chứng từ thanh toán và việc bàn giao tài sản đều có giá trị đối chiếu. Một thông tin riêng lẻ thường chưa đủ để kết luận người có nghĩa vụ đang tẩu tán tài sản.

Chẳng hạn, trong một tình huống giả định, người có nghĩa vụ trả nợ chuyển nhà cho người thân ngay sau khi bản án có hiệu lực, giá ghi trong hợp đồng thấp bất thường nhưng vẫn trực tiếp sinh sống và quản lý căn nhà. Những tình tiết này cần được xác minh cùng với việc thanh toán thực tế, mục đích giao dịch và tài sản còn lại của người có nghĩa vụ.

Việc rà soát nên bắt đầu từ giai đoạn khởi kiện. Chờ đến khi tổ chức thi hành án mới tìm hiểu tài sản có thể làm tăng chi phí xác minh và khiến việc bảo vệ quyền lợi phức tạp hơn.

Định đoạt tài sản sau bản án nhưng không làm rõ việc thực hiện nghĩa vụ

Khi người phải thi hành án bán, tặng cho hoặc thực hiện giao dịch với tài sản ngay sau khi bản án có hiệu lực, cần kiểm tra giao dịch có làm giảm khả năng thực hiện nghĩa vụ hay không. Các vấn đề cần làm rõ gồm: tiền bán tài sản đã được nhận chưa, được sử dụng vào việc gì và người có nghĩa vụ còn tài sản nào khác để thi hành án.

Theo khoản 5 Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, người có điều kiện thi hành án nhưng không tự nguyện thi hành có thể bị cưỡng chế theo quy định. Vì vậy, việc cố tình chuyển dịch tài sản để tránh xử lý cần được phản ánh kịp thời cho cơ quan thi hành án.

Tuy nhiên, bán tài sản để lấy tiền thanh toán nghĩa vụ khác với việc làm cho tài sản không còn khả năng bị xử lý. Cần xác minh thực chất giao dịch, thay vì chỉ căn cứ vào thời điểm ký hợp đồng.

Sang tên mang tính hình thức để che giấu nguồn tài sản

Một dạng giao dịch cần lưu ý là tài sản được chuyển sang tên người khác nhưng quyền quản lý, khai thác và lợi ích thực tế vẫn do người có nghĩa vụ nắm giữ. Việc không có chứng từ thanh toán phù hợp, bên mua không nhận bàn giao hoặc không biết rõ tài sản cũng có thể là thông tin cần kiểm tra.

Khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba bị vô hiệu. Khi yêu cầu áp dụng quy định này, người khởi kiện cần đưa ra chứng cứ chứng minh tính giả tạo và mục đích né tránh nghĩa vụ.

Quan hệ thân thích không phải căn cứ độc lập làm hợp đồng vô hiệu. Một giao dịch giữa người thân vẫn có thể hợp pháp nếu phản ánh đúng ý chí, có thực hiện thực tế và đáp ứng các điều kiện luật định.

Ba dấu hiệu cần kiểm tra gồm thời điểm chuyển nhượng, giá bất thường và việc sang tên nhưng vẫn quản lý tài sản.

Các công cụ pháp lý để giữ tài sản và xử lý giao dịch bất thường

Hướng xử lý phụ thuộc vào vụ việc đang được Tòa án giải quyết hay đã chuyển sang giai đoạn thi hành án. Đồng thời, cần phân biệt việc ngăn chặn giao dịch tiếp theo, giải quyết hiệu lực hợp đồng đã ký và xử lý trách nhiệm của người vi phạm. Các yêu cầu này có thể liên quan nhau nhưng không thay thế cho nhau.

Đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm trong thi hành án

Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025 ghi nhận bốn biện pháp bảo đảm: phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc thay đổi hiện trạng tài sản; tạm giữ tài sản, giấy tờ; tạm hoãn xuất cảnh.

Về thẩm quyền, Chấp hành viên quyết định ba nhóm biện pháp liên quan trực tiếp đến tài khoản, giao dịch và tài sản. Tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, khi có các điều kiện luật định. Không nên hiểu Chấp hành viên được tự mình quyết định tất cả các biện pháp trên.

Người có thẩm quyền có thể chủ động áp dụng hoặc xem xét yêu cầu bằng văn bản của đương sự và không phải thông báo trước khi áp dụng. Người yêu cầu phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình; nếu yêu cầu không đúng gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Đơn đề nghị nên nêu rõ vụ việc thi hành án, nghĩa vụ chưa thực hiện, đặc điểm tài sản, nơi quản lý tài sản và nguy cơ cần ngăn chặn. Thông tin càng cụ thể càng giúp việc xác minh, xem xét yêu cầu được thuận lợi.

Yêu cầu Tòa án bảo vệ tài sản trong thời gian giải quyết vụ án

Khi vụ án đang được giải quyết, đương sự có thể yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 111 và Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đã được sửa đổi, bổ sung. Điều 120 quy định việc kê biên tài sản đang tranh chấp khi có căn cứ người giữ tài sản có hành vi tẩu tán hoặc hủy hoại tài sản.

Phải lựa chọn đúng biện pháp theo đối tượng cần bảo vệ. Kê biên tài sản đang tranh chấp không đương nhiên áp dụng cho mọi tài sản của người bị kiện trong một vụ đòi tiền. Tùy tình huống, yêu cầu phong tỏa tài khoản hoặc tài sản có thể phù hợp hơn nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.

Yêu cầu được gửi đến Tòa án có thẩm quyền theo vụ việc và giai đoạn tố tụng. Ở cấp sơ thẩm, cần đối chiếu quy định hiện hành về thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, đồng thời xác định đúng thẩm quyền theo lãnh thổ.

Người yêu cầu kê biên và một số biện pháp khác phải thực hiện biện pháp bảo đảm theo Điều 136. Khoản bảo đảm phục vụ việc bù đắp thiệt hại có thể phát sinh nếu yêu cầu không đúng; đây không phải khoản tiền thanh toán nghĩa vụ đang tranh chấp.

Khởi kiện để xem xét hiệu lực giao dịch đã hoàn tất

Nếu tài sản đã được chuyển nhượng, việc gửi đơn ngăn chặn không tự làm mất hiệu lực hợp đồng. Người có quyền lợi bị ảnh hưởng cần đánh giá căn cứ khởi kiện yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu, trong đó có căn cứ giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ theo khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 131 quy định các bên khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả những gì đã nhận; nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền và bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Việc xử lý tài sản cụ thể còn phụ thuộc nội dung phán quyết, tình trạng tài sản và quyền của người liên quan.

Đặc biệt, khi tài sản tiếp tục được chuyển dịch cho người thứ ba, phải xem xét cơ chế bảo vệ người thứ ba ngay tình tại Điều 133. Không thể khẳng định mọi tài sản đã qua nhiều giao dịch đều chắc chắn được thu hồi bằng hiện vật.

Hồ sơ nên làm rõ thời điểm nghĩa vụ phát sinh, thời điểm giao dịch, việc thanh toán và bàn giao thực tế. Nếu không tự thu thập được tài liệu, người yêu cầu cần xác định rõ tài liệu đang do cơ quan, tổ chức nào quản lý để đề nghị hỗ trợ thu thập theo thủ tục.

Xem xét xử phạt hành chính theo quy định hiện hành

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP trong lĩnh vực liên quan. Đối với hành vi tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc trốn tránh kê biên, căn cứ hiện hành là điểm a khoản 5 Điều 65 Nghị định 109/2026/NĐ-CP.

Mức phạt đối với cá nhân là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Hành vi này còn thuộc trường hợp áp dụng biện pháp buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo điểm a khoản 8 Điều 65. Đối với tổ chức, cần đối chiếu nguyên tắc áp dụng mức phạt tại Điều 4 của Nghị định; mức phạt tương ứng bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân.

Việc xác định văn bản áp dụng phải căn cứ thời điểm hành vi xảy ra, hành vi đã kết thúc hay đang tiếp diễn và quy định chuyển tiếp. Không sử dụng máy móc căn cứ mới cho mọi hành vi trong quá khứ.

Trách nhiệm hình sự khi đủ dấu hiệu của Tội không chấp hành án

Điều 380 Bộ luật Hình sự quy định Tội không chấp hành án. Điều kiện cần xem xét gồm người có nghĩa vụ có điều kiện thi hành nhưng không chấp hành bản án, quyết định đã có hiệu lực; đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo pháp luật hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Khung hình phạt cơ bản là tù từ 03 tháng đến 02 năm. Khi có tình tiết thuộc khoản 2, trong đó có tẩu tán tài sản, khung hình phạt là tù từ 02 năm đến 05 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tình tiết tẩu tán tài sản không loại bỏ yêu cầu chứng minh các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Vì vậy, cần cung cấp cả tài liệu về điều kiện thi hành án, quyết định cưỡng chế hoặc xử phạt trước đó và diễn biến vi phạm tiếp theo.

Thứ tự công việc khi phát hiện tài sản có nguy cơ bị chuyển dịch

Người có quyền lợi nên thực hiện đồng thời việc bảo toàn thông tin và gửi yêu cầu đến đúng cơ quan. Không cần chờ hoàn tất một bộ hồ sơ khởi kiện mới phản ánh nguy cơ đang xảy ra, nhưng nội dung phản ánh phải trung thực và có cơ sở.

  1. Lưu giữ tài liệu ban đầu: bản án, quyết định, hồ sơ thi hành án, thông tin tài sản và giao dịch bất thường.
  2. Gửi đề nghị bảo đảm thi hành án: xác định tài sản, nguy cơ và biện pháp đề nghị người có thẩm quyền xem xét.
  3. Kiểm tra tình trạng chuyển nhượng: tài sản còn đứng tên người có nghĩa vụ hay đã sang tên, đã chuyển tiếp cho ai.
  4. Thực hiện yêu cầu tại Tòa án khi có căn cứ: lựa chọn yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu hoặc biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp với vụ án đang được giải quyết.
  5. Theo dõi và bổ sung chứng cứ: đề nghị xác minh điều kiện thi hành án, xem xét xử phạt hoặc chuyển thông tin có dấu hiệu tội phạm theo thẩm quyền.

Hệ thống hóa chứng cứ về mục đích né tránh nghĩa vụ

Những nhóm tài liệu nên được tập hợp gồm:

  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp và hồ sơ đăng ký biến động tài sản.
  • Chứng từ trả tiền, sao kê được thu thập hợp pháp, tài liệu thể hiện việc giao nhận tài sản.
  • Thông tin về giá của tài sản tương tự tại cùng thời điểm để đối chiếu giá giao dịch.
  • Tài liệu về người thực tế sử dụng, cho thuê, thu lợi hoặc chi trả chi phí quản lý tài sản.
  • Thông tin chứng minh quan hệ giữa các bên và diễn biến trao đổi có liên quan.

Nên lập bảng thời gian gồm ngày phát sinh nghĩa vụ, ngày khởi kiện, ngày tuyên án, ngày bản án có hiệu lực và các ngày ký hợp đồng, công chứng, đăng ký. Cách sắp xếp này giúp cơ quan giải quyết nhận diện chuỗi sự kiện và kiểm tra mối liên hệ giữa giao dịch với việc né tránh nghĩa vụ.

Chứng cứ phải được thu thập hợp pháp. Đối với dữ liệu điện tử, cần giữ bản gốc, thông tin nguồn và thời điểm; tránh chỉ lưu ảnh chụp rời rạc không thể xác minh ngữ cảnh.

Trình bày yêu cầu bảo đảm rõ tài sản và nguy cơ

Văn bản nên ghi đầy đủ người yêu cầu, số bản án và quyết định thi hành án nếu đã có, Chấp hành viên đang giải quyết, nghĩa vụ còn phải thi hành và tài sản đề nghị bảo vệ. Phần lý do cần mô tả sự kiện cụ thể cùng tài liệu kèm theo.

Nếu chỉ biết thông tin sơ bộ, cần phân biệt nội dung đã được xác nhận với nội dung đề nghị xác minh. Người yêu cầu có thể cung cấp địa chỉ nhà đất, thông tin đăng ký xe hoặc ngân hàng liên quan mà mình biết hợp pháp, thay vì đưa nhận định chung rằng người có nghĩa vụ đang che giấu toàn bộ tài sản.

Sau khi nộp, cần lưu chứng từ tiếp nhận và theo dõi kết quả xử lý. Biện pháp bảo đảm phục vụ ngăn chặn nguy cơ; việc xử lý, bán hoặc giao tài sản để thi hành án vẫn phải tuân thủ thủ tục tương ứng.

Năm bước xử lý dấu hiệu tẩu tán tài sản từ lưu giữ chứng cứ, đề nghị bảo đảm đến theo dõi xử lý vi phạm.

Hậu quả đối với người chuyển nhượng và bên nhận tài sản

Người thực hiện hành vi tẩu tán có thể phải hoàn trả tài sản, khắc phục hậu quả, chịu xử phạt hoặc trách nhiệm hình sự khi đủ điều kiện. Việc thay đổi tên người sở hữu trên giấy tờ không đồng nghĩa nghĩa vụ theo bản án đã chấm dứt.

Đối với bên nhận chuyển nhượng trực tiếp trong giao dịch bị tuyên vô hiệu, hậu quả hoàn trả được giải quyết theo Điều 131 Bộ luật Dân sự. Nếu đã trả tiền, bên này cần yêu cầu hoàn trả tiền và xem xét bồi thường theo căn cứ, lỗi và thiệt hại thực tế. Khả năng thu lại tiền còn phụ thuộc khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên chuyển nhượng.

Người biết rõ việc né tránh nghĩa vụ nhưng vẫn tham gia có thể đối mặt với yêu cầu bồi thường nếu đáp ứng điều kiện trách nhiệm dân sự. Trách nhiệm liên đới hoặc đồng phạm không tự phát sinh chỉ từ việc có quan hệ thân thích hay tham gia ký hợp đồng; phải chứng minh các yếu tố theo pháp luật.

Với người thứ ba ngay tình, việc được bảo vệ phải đối chiếu Điều 133, tính chất tài sản, tình trạng đăng ký và căn cứ xác lập giao dịch. Trước khi mua tài sản có giá trị lớn, nên kiểm tra hồ sơ sở hữu, người sử dụng thực tế, hạn chế giao dịch và dấu hiệu tranh chấp để giảm rủi ro.

Luật sư hỗ trợ bảo vệ tài sản và quyền thi hành án

Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ, đánh giá dấu hiệu chuyển dịch tài sản và xác định hướng xử lý phù hợp với giai đoạn vụ việc. Phạm vi công việc có thể bao gồm:

  • Kiểm tra bản án, quyết định và tài liệu về điều kiện thi hành án.
  • Hệ thống hóa chứng cứ về giao dịch, thanh toán, đăng ký và quản lý tài sản.
  • Soạn văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.
  • Chuẩn bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án.
  • Tư vấn, đại diện theo ủy quyền khởi kiện yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu.
  • Hỗ trợ lập hồ sơ đề nghị xem xét vi phạm hành chính hoặc cung cấp thông tin có dấu hiệu tội phạm.

Giải đáp những vướng mắc thường gặp

Hành vi nào có thể được xem là tẩu tán tài sản thi hành án

Đó có thể là việc che giấu hoặc chuyển dịch tài sản nhằm làm mất khả năng thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định. Cần đánh giá mục đích, thời điểm, dòng tiền và việc quản lý tài sản. Không phải mọi hợp đồng bán, tặng cho hoặc thế chấp đều là hành vi tẩu tán.

Khi thấy dấu hiệu bất thường nên gửi yêu cầu đến đâu

Trong giai đoạn thi hành án, cần liên hệ cơ quan thi hành án và Chấp hành viên đang giải quyết. Nếu vụ án còn đang được Tòa án xem xét, có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp. Thẩm quyền quyết định từng biện pháp phải được xác định riêng.

Tài sản đã sang tên thì còn khả năng xử lý hay không

Vẫn có thể xem xét yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu nếu có căn cứ. Kết quả phụ thuộc chứng cứ, tình trạng tài sản và quyền của người thứ ba. Việc sang tên không tự ngăn cản khởi kiện, nhưng cũng không bảo đảm chắc chắn tài sản sẽ được thu hồi bằng hiện vật.

Mức phạt hành chính hiện hành đối với hành vi tẩu tán là bao nhiêu

Điểm a khoản 5 Điều 65 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 10 đến 20 triệu đồng đối với cá nhân. Cần kiểm tra thêm chủ thể vi phạm, thời điểm hành vi và điều khoản chuyển tiếp để xác định mức phạt, văn bản áp dụng trong vụ việc cụ thể.

Có dấu hiệu tẩu tán có đồng nghĩa sẽ bị phạt tù không

Không tự động phát sinh trách nhiệm hình sự. Đối với Điều 380 Bộ luật Hình sự, phải làm rõ điều kiện thi hành án và các dấu hiệu cấu thành tội phạm, bao gồm việc đã bị cưỡng chế hoặc xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành án mà còn vi phạm. Cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá và quyết định theo thẩm quyền.

Người mua tài sản có phải hoàn trả trong mọi trường hợp không

Phải phân biệt bên nhận tài sản trong giao dịch bị tuyên vô hiệu với người thứ ba ngay tình ở giao dịch tiếp theo. Hậu quả hoàn trả và khả năng bảo vệ giao dịch được xem xét theo Điều 131, Điều 133 Bộ luật Dân sự cùng các quy định liên quan; không thể áp dụng một kết luận chung cho mọi người mua.

Có thể đề nghị kê biên khi vụ án chưa có bản án không

Có thể yêu cầu kê biên tài sản đang tranh chấp khi đáp ứng Điều 120 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nếu mục tiêu là bảo đảm nghĩa vụ trả tiền, cần kiểm tra biện pháp phong tỏa hoặc biện pháp khác phù hợp. Người yêu cầu phải cung cấp căn cứ và thực hiện nghĩa vụ bảo đảm khi pháp luật yêu cầu.

Tóm lại, xử lý tẩu tán tài sản thi hành án đòi hỏi nhận diện đúng giao dịch bất thường, thu thập chứng cứ hợp pháp và lựa chọn biện pháp phù hợp với từng giai đoạn. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Tẩu tán tài sản thi hành án và hướng dẫn ngăn chặn, xử lý.

>>> Xem thêm:

Read More

Bờ ao và mặt nước dễ thay đổi theo thời gian nên việc chứng minh quyền sử dụng đất ao hồ khi xảy ra lấn ranh hay san lấp đòi hỏi người dân phải chuẩn bị hồ sơ pháp lý kỹ càng.

Giấy tờ nào chứng minh quyền sử dụng đất ao hồ?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) là tài liệu quan trọng nhất để chứng minh ranh giới và quyền sử dụng đất ao hồ. Theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, hồ sơ địa chính là cơ sở pháp lý để xác định ranh giới thửa đất. Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ địa chính và các giấy tờ hợp lệ như bản đồ địa chính, trích lục thửa đất và quyết định giao đất.

Cách xác định ranh giới khi bờ ao thay đổi

Theo Điều 175 BLDS 2015, ranh giới giữa các thửa đất liền kề được xác định theo thỏa thuận của các bên, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên. Khi bờ ao bị xói mòn hoặc thay đổi tự nhiên, người sử dụng đất cần lưu giữ ảnh chụp, biên bản đo đạc, lời khai nhân chứng để làm cơ sở chứng minh ranh giới ban đầu.

Rủi ro khi thiếu chứng cứ hoặc tự ý san lấp

Theo Điều 91 BLTTDS 2015, người có nghĩa vụ chứng minh sẽ không được Tòa án chấp nhận yêu cầu nếu không cung cấp đủ chứng cứ. Điều 121 Luật Đất đai 2024 cấm việc tự ý san lấp ao hồ khi chưa có phép. Theo Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi san lấp trái phép có thể bị phạt từ 5 triệu đến 150 triệu đồng tùy diện tích. Để tránh rủi ro, hãy liên hệ Luật Long Phan PMT để được tư vấn trước khi thực hiện bất kỳ hành động nào liên quan đến ao hồ đang tranh chấp.

Để được tư vấn chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636387 Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất ao hồ – Hòa giải, khởi kiện và lưu ý pháp lý quan trọng

Xem thêm: Tranh chấp đất: Khởi kiện tòa án hay ủy ban? | Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND

Read More
Hành vi lái xe tông chết người là một trong những sự cố giao thông nghiêm trọng nhất, để lại tổn thất không thể bù đắp về tính mạng cho nạn nhân cũng như đặt người điều khiển phương tiện trước những chế tài xử lý vô cùng nghiêm khắc. Khi đối diện với biến cố này, việc nắm rõ ranh giới pháp lý giữa vi phạm hành chính và trách nhiệm hình sự, đồng thời chủ động các biện pháp khắc phục hậu quả là điều tiên quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Hành vi lái xe tông chết người tiềm ẩn trách nhiệm hình sự nghiêm khắc và nghĩa vụ bồi hoàn dân sự theo quy định pháp luật.


Điều kiện xác định trách nhiệm hình sự trong tai nạn giao thông dẫn đến chết người 

Không phải mọi va chạm giao thông gây tử vong đều tự động chuyển hóa thành án hình sự đối với tài xế. Trách nhiệm hình sự chỉ phát sinh khi thỏa mãn đồng thời hai yếu tố cốt lõi: người điều khiển phương tiện có hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông đường bộ và hành vi vi phạm đó là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cái chết của nạn nhân. 

Trường hợp người tham gia giao thông tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy chuẩn đường bộ, di chuyển đúng phần đường, giữ khoảng cách và tốc độ quy định nhưng sự việc bất khả kháng xảy ra hoàn toàn do lỗi của nạn nhân (như bất ngờ lao qua dải phân cách khuất tầm nhìn), cơ quan điều tra sẽ đánh giá thận trọng mối quan hệ nhân quả để xác định yếu tố lỗi trước khi ra quyết định khởi tố. 

Khung hình phạt áp dụng theo Điều 260 Bộ luật Hình sự hiện hành 

Căn cứ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ được phân hóa theo mức độ lỗi và tính chất hậu quả:
  •  Khung cơ bản (Khoản 1): Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi làm chết 01 người hoặc gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 
  • Khung tăng nặng thứ nhất (Khoản 2): Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc các tình tiết: không có giấy phép lái xe phù hợp; trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc sử dụng chất ma túy; bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm; không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy giao thông; hoặc làm chết 02 người. 
  • Khung tăng nặng thứ hai (Khoản 3): Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi làm tử vong từ 03 người trở lên hoặc gây tổn hại đặc biệt lớn về tài sản (từ 1.500.000.000 đồng trở lên). 

Căn cứ pháp lý và phân định các khung hình phạt tù theo quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự.

Phạm vi và nguyên tắc bồi thường thiệt hại dân sự ngoài hợp đồng 

Song song với chế tài hình sự, người gây tai nạn có nghĩa vụ bồi hoàn toàn bộ tổn thất vật chất và tinh thần phát sinh theo Điều 584 và Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015: 
  • Chi phí điều trị cứu chữa: Chi phí thuốc men, viện phí và phương tiện cấp cứu trước khi nạn nhân qua đời. Chi phí mai táng: Các khoản tiền thực tế, hợp lý phục vụ việc mai táng theo phong tục tập quán địa phương. 
  • Tiền cấp dưỡng: Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, cha mẹ già yếu hoặc người mà nạn nhân có nghĩa vụ nuôi dưỡng hợp pháp trước khi mất. 
  • Bù đắp tổn thất tinh thần: Khoản bồi thường tinh thần cho hàng thừa kế thứ nhất của nạn nhân, mức bồi thường do hai bên thương lượng, nếu không thỏa thuận được sẽ áp dụng mức tối đa theo luật định. 
Lưu ý: Việc chủ động bồi thường, thăm hỏi và đạt được văn bản bãi nại từ phía gia đình nạn nhân là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đặc biệt quan trọng (theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự) khi Tòa án lượng hình. 
Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại tính mạng, viện phí và vai trò của luật sư hỗ trợ thương lượng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.


Dịch vụ luật sư tham gia hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông 

Khi đối diện với quy trình tố tụng phức tạp, sự tham gia sớm của luật sư đóng vai trò quyết định giúp bảo toàn tính khách quan của hồ sơ vụ việc: 
  • Tư vấn ứng xử tại hiện trường, làm việc với cơ quan cảnh sát điều tra và cơ quan giám định kỹ thuật hình sự. 
  • Đại diện đàm phán, thỏa thuận mức bồi thường dân sự hợp tình, hợp lý với đại diện thân nhân người bị nạn. 
  • Đánh giá hiện trường, sơ đồ tai nạn, kiểm tra yếu tố lỗi hỗn hợp nhằm tìm kiếm căn cứ miễn giảm trách nhiệm hình sự hoặc chuyển đổi khung hình phạt nhẹ hơn.
  • Trực tiếp tham gia bào chữa tại các giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. 
Tóm lại, hành vi điều khiển phương tiện gây tai nạn chết người tiềm ẩn nguy cơ chịu án phạt tù nghiêm khắc và nghĩa vụ bồi thường dân sự nặng nề, đòi hỏi việc xử lý phải tuân thủ chặt chẽ trình tự pháp luật ngay từ ban đầu. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Read More

Khi cha mẹ mất mà không để lại di chúc, các con thường muốn đứng tên riêng trên sổ đỏ. Để làm được, cần xác định quyền thừa kế trước, sau đó mới thực hiện tách sổ đỏ thừa kế nhà đất theo quy định của Luật Đất đai.

Tách sổ đỏ thừa kế nhà đất cha mẹ để lại: điều kiện và thủ tục

Ai được thừa kế nhà đất khi cha mẹ mất không để lại di chúc?

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Nhóm này được ưu tiên hưởng di sản trước tiên. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Nếu con của người chết đã mất trước cha mẹ, cháu được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của cháu sẽ nhận nếu còn sống (thừa kế thế vị theo Điều 652).

Điều kiện để tách sổ đỏ đất thừa kế

Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024, thửa đất cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Còn trong thời hạn sử dụng đất;
  • Không có tranh chấp, không bị kê biên;
  • Bảo đảm có lối đi kết nối đường giao thông công cộng.

Thửa đất sau khi tách phải đạt diện tích tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Nếu không đủ, các bên phải hợp thửa với đất liền kề, hoặc một người nhận đất và thanh toán giá trị cho những người còn lại.

Điều kiện tách thửa đất thừa kế theo Luật Đất đai 2024

Thủ tục khai nhận di sản và tách thửa

Bước đầu tiên là công chứng văn bản phân chia di sản theo Luật Công chứng 2024, kèm giấy chứng tử, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế. Trước khi công chứng, tổ chức công chứng niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã để tránh bỏ sót người thừa kế.

Sau đó, theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ tách thửa gồm đơn đề nghị, bản vẽ tách thửa, giấy chứng nhận đã cấp, văn bản phân chia di sản đã công chứng và giấy tờ tùy thân của người thừa kế, nộp tại Bộ phận Một cửa, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh nơi có đất.

Thủ tục khai nhận di sản và tách thửa tại Văn phòng đăng ký đất đai

Thuế, lệ phí và thời hiệu chia di sản cần lưu ý

Nhận thừa kế bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ; các khoản vẫn phải nộp gồm phí công chứng, chi phí đo đạc, lệ phí cấp giấy chứng nhận và phí thẩm định hồ sơ tách thửa.

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản là bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Khi không thỏa thuận được, bất kỳ người thừa kế nào cũng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản.

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn cụ thể về hồ sơ của bạn cùng Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Hướng dẫn chi tiết tách sổ đỏ thừa kế nhà đất cha mẹ để lại: Điều kiện, thủ tục

>>> Xem thêm: Hướng dẫn xác định tranh chấp đất khởi kiện Tòa án hay Ủy ban

>>> Xem thêm: Hướng dẫn trình tự pháp lý chia thừa kế đất đai không có di chúc theo pháp luật

Read More

Rất nhiều người nghĩ chơi họ chỉ là hình thức tương trợ tài chính, cho đến khi người tổ chức bắt đầu thu lãi cao hơn mức pháp luật cho phép. Lúc này, câu hỏi quan trọng là hành vi đó chỉ bị xử phạt hành chính hay có thể bị xử lý hình sự. Nội dung dưới đây tóm lược các mốc cần biết; hướng dẫn đầy đủ xem tại https://luatlongphan.vn/to-giac-hanh-vi-to-chuc-choi-ho-de-cho-vay-nang-lai

Phạm vi điều chỉnh

Hoạt động họ, hụi, biêu, phường được điều chỉnh bởi Nghị định 19/2019/NĐ-CP. Khi người tổ chức dùng dây họ làm vỏ bọc để cho vay lãi suất vượt trần theo Bộ luật Dân sự 2015, hành vi có thể bị xem xét theo các chế tài hành chính hoặc hình sự.

Mức xử lý theo từng ngưỡng

Theo nội dung bài phân tích, trường hợp chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Nếu cấu thành tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015), mức xử lý phụ thuộc số lợi bất chính: từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng là một khung, từ 100.000.000 đồng trở lên là khung nặng hơn, với hình phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù tùy khung.

Bước đầu của người bị thiệt hại

Trước khi gửi đơn, nên hệ thống lại toàn bộ chứng cứ: lịch sử chuyển tiền, tin nhắn thỏa thuận lãi, giấy tờ ghi nhận khoản vay, danh sách các kỳ góp. Chứng cứ càng rõ về thời điểm, số tiền và mức lãi thì việc đánh giá dấu hiệu tội phạm càng thuận lợi.

Thời hạn cơ quan tiếp nhận xử lý

Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự, tố giác về tội phạm được giải quyết trong 20 ngày kể từ ngày nhận; vụ việc phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Vì vậy, người tố giác nên theo dõi thông báo kết quả và lưu lại biên nhận đã nộp đơn.

Khi nào nên nhờ luật sư?

Ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự phụ thuộc vào số liệu cụ thể nên dễ bị đánh giá sai nếu tự tính lãi. Bạn có thể trao đổi với tố giác cho vay lãi nặng qua dây họ cùng Luật Long Phan PMT, hotline 1900.63.63.87, để được rà soát hồ sơ trước khi nộp đơn.

Read More

 Công ty không công khai quy chế lương thưởng là vấn đề có thể dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý trong quá trình sử dụng lao động. Việc doanh nghiệp xây dựng quy chế nhưng không thông tin, niêm yết hoặc công bố cho người lao động trước khi áp dụng có thể bị xem là hành vi vi phạm quy định về lao động.

Không ít doanh nghiệp cho rằng chỉ cần ban hành văn bản nội bộ là đã hoàn thành nghĩa vụ, nhưng pháp luật còn đặt ra yêu cầu về việc công khai tại nơi làm việc. Bên cạnh nguy cơ bị xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn có thể đối diện tranh chấp với người lao động và rủi ro liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi quyết toán thuế.

doanh-nghiep-can-cong-khai-quy-che-luong-thuong-truoc-khi-ap-dung-


Doanh nghiệp cần công khai quy chế lương, thưởng trước khi áp dụng.

Không công khai quy chế lương, thưởng có bị xử phạt không?

Doanh nghiệp có thể bị xử phạt nếu không công bố công khai thang lương, bảng lương, mức lao động hoặc quy chế thưởng tại nơi làm việc trước khi đưa vào áp dụng. Đây là nghĩa vụ mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong quá trình xây dựng và triển khai chính sách tiền lương, thưởng.

Theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 và thay thế điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế thưởng có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định này áp dụng cả trường hợp doanh nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng quy chế nhưng chưa thực hiện việc công khai cho người lao động.

Như vậy, việc ban hành quy chế thưởng chưa phải là bước cuối cùng. Doanh nghiệp còn phải bảo đảm quy chế được công khai trước thời điểm áp dụng. Nếu quy chế đã được ký ban hành nhưng chưa được niêm yết hoặc thông báo cho người lao động mà doanh nghiệp đã sử dụng làm căn cứ tính thưởng thì vẫn có thể phát sinh trách nhiệm hành chính.

Mức xử phạt đối với tổ chức không công khai quy chế

Mức phạt nêu trên được quy định cho cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thay thế khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân thực hiện cùng hành vi.

Do đó, doanh nghiệp với tư cách là tổ chức có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không công khai quy chế lương, thưởng tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng trong một đợt thanh tra, cơ quan có thẩm quyền không chỉ kiểm tra riêng việc công khai quy chế thưởng. Các nội dung khác liên quan đến tiền lương, định mức lao động, thông báo trả lương, bình đẳng trong trả lương hoặc việc tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động cũng có thể được xem xét. Vì vậy, việc kiểm tra tổng thể hồ sơ lao động sẽ giúp hạn chế nguy cơ phát sinh nhiều vi phạm cùng lúc.

quy-che-luong-phai-duoc-thong-bao-minh-bach-den-nguoi-lao-dong

Quy chế lương, phải được thông báo minh bạch đến người lao động.

Những vi phạm về tiền lương cần được doanh nghiệp kiểm tra

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định nhiều hành vi thuộc nhóm vi phạm liên quan đến tiền lương mà doanh nghiệp cần chủ động rà soát.

Một số hành vi đáng lưu ý gồm:

  • Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động theo quy định;

  • Không thực hiện việc áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;

  • Không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi thuộc trường hợp phải thực hiện;

  • Không thông báo bảng kê trả lương hoặc thông báo không đúng yêu cầu;

  • Thực hiện trả lương không bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với những công việc có giá trị như nhau.

Những nội dung này có mối liên hệ trực tiếp với việc tổ chức chính sách tiền lương trong doanh nghiệp. Vì vậy, khi phát hiện thiếu sót trong việc công khai quy chế thưởng, doanh nghiệp nên đồng thời kiểm tra các nghĩa vụ khác để kịp thời điều chỉnh.

Không công khai quy chế lương thưởng có thể gây tranh chấp lao động

Một trong những hệ quả đáng chú ý là nguy cơ phát sinh bất đồng giữa doanh nghiệp và người lao động. Khi người lao động không được biết rõ căn cứ xác định tiền lương, điều kiện nhận thưởng hoặc cách thức tính mức thưởng, việc thực hiện chính sách có thể dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau.

Nếu phát sinh khiếu nại hoặc tranh chấp, doanh nghiệp cần có tài liệu chứng minh chính sách đã được xây dựng và công khai đúng quy định. Việc không có chứng cứ về quá trình công bố quy chế có thể khiến việc giải thích, thương lượng và giải quyết tranh chấp trở nên khó khăn hơn.

Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp áp dụng cơ chế thưởng theo doanh số, hiệu quả công việc, năng suất hoặc kết quả kinh doanh, việc quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng càng có ý nghĩa quan trọng. Người lao động cần có khả năng tiếp cận thông tin về chính sách đang được áp dụng để biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

Rủi ro về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài vấn đề xử phạt trong lĩnh vực lao động, doanh nghiệp còn cần quan tâm đến việc ghi nhận các khoản chi lương, tiền công và tiền thưởng khi xác định thu nhập chịu thuế.

Theo điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động nếu không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ như hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng của công ty, tổng công ty, tập đoàn thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ làm căn cứ chi thưởng. Nếu khoản thưởng không có căn cứ rõ ràng về điều kiện và mức hưởng, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra.

Trường hợp doanh nghiệp có quy chế thưởng nhưng chưa công khai, áp dụng không đúng trình tự hoặc hồ sơ liên quan chưa đầy đủ, doanh nghiệp nên rà soát cụ thể từng khoản chi và đối chiếu với hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi xác định cách xử lý.

Doanh nghiệp có thể bị kiểm tra và lập biên bản vi phạm

Việc không công khai quy chế lương, thưởng có thể được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra lao động định kỳ hoặc đột xuất. Khi xác định có vi phạm, cơ quan có thẩm quyền có thể lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các bước xử lý theo quy định.

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội là 01 năm. Doanh nghiệp vì vậy cần chủ động kiểm tra, khắc phục các thiếu sót trong hệ thống hồ sơ thay vì chờ đến khi có hoạt động kiểm tra mới tiến hành bổ sung.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ cũng giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ công khai, đặc biệt khi có tranh chấp với người lao động hoặc khi cơ quan nhà nước yêu cầu xuất trình tài liệu.

Các bước doanh nghiệp nên thực hiện để khắc phục

Khi nhận thấy quy chế lương, thưởng chưa được công khai đúng quy định, doanh nghiệp nên nhanh chóng rà soát toàn bộ hồ sơ và thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết. Quy trình này cần được triển khai có hệ thống và có tài liệu chứng minh.

Trước hết, doanh nghiệp cần kiểm tra thang lương, bảng lương, định mức lao động và quy chế thưởng hiện có. Theo Điều 93 và Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, cần xác định các văn bản đã được xây dựng đầy đủ hay chưa, đồng thời kiểm tra việc công khai tại nơi làm việc trước thời điểm áp dụng.

Nếu chưa xây dựng, doanh nghiệp cần tiến hành soạn thảo và ban hành theo thẩm quyền. Nếu văn bản đã được ban hành nhưng chưa công khai, cần nhanh chóng thực hiện việc niêm yết, thông báo hoặc công bố theo hình thức phù hợp.

Việc khắc phục nên được thực hiện càng sớm càng tốt để doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát rủi ro và hoàn thiện hồ sơ trước khi phát sinh tranh chấp hoặc hoạt động thanh tra, kiểm tra.

Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động

Khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định, tại nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức này trước khi ban hành quy chế thưởng.

Doanh nghiệp có thể thực hiện theo trình tự:

  • Chuẩn bị dự thảo thang lương, bảng lương, định mức lao động hoặc quy chế thưởng;

  • Gửi dự thảo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để lấy ý kiến nếu có;

  • Xem xét và hoàn thiện nội dung dự thảo;

  • Ban hành quy chế chính thức;

  • Công khai văn bản tại nơi làm việc trước khi áp dụng;

  • Lưu giữ tài liệu thể hiện quá trình lấy ý kiến và công khai.

Việc thực hiện đầy đủ các bước giúp doanh nghiệp có cơ sở chứng minh quy trình xây dựng quy chế đã được tiến hành phù hợp.

Lưu giữ tài liệu chứng minh việc công khai

Một quy chế đã được công khai nhưng doanh nghiệp không có tài liệu chứng minh cũng có thể gây khó khăn khi cần giải trình. Vì vậy, sau khi công bố, doanh nghiệp nên lưu giữ các tài liệu liên quan như biên bản niêm yết, thông báo nội bộ, hình ảnh tại nơi công khai hoặc xác nhận của người lao động.

Hồ sơ nên thể hiện được những thông tin cơ bản như nội dung được công khai, thời điểm công khai và phương thức thông báo. Đối với doanh nghiệp có nhiều địa điểm làm việc hoặc nhiều nhóm lao động, việc xây dựng cách thức lưu trữ thống nhất sẽ giúp thuận tiện hơn khi kiểm tra hồ sơ.

Quyền của người lao động khi doanh nghiệp không công khai quy chế

Người lao động có quyền quan tâm và yêu cầu được cung cấp thông tin về chính sách tiền lương, thưởng đang được áp dụng tại nơi làm việc. Khi doanh nghiệp không công khai quy chế, người lao động có thể chủ động trao đổi để yêu cầu doanh nghiệp giải thích và cung cấp thông tin liên quan.

Theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; đồng thời có quyền yêu cầu, tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trên cơ sở các quyền này, người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin về thang lương, bảng lương và quy chế thưởng đang áp dụng. Nếu quyền lợi không được bảo đảm hoặc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ theo quy định, người lao động có thể tiếp tục thực hiện các phương thức phản ánh, khiếu nại theo pháp luật.

Khiếu nại, tố giác hành vi vi phạm về lao động

Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động. Theo đó, người lao động có thể khiếu nại hoặc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật lao động của người sử dụng lao động đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo trình tự pháp luật.

Bên cạnh đó, cần lưu ý thay đổi về cơ cấu chính quyền địa phương. Theo nội dung được dẫn chiếu trong tài liệu, sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết 190/2025/QH15 và Nghị định 150/2025/NĐ-CP, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp không còn tổ chức cấp huyện, Sở Nội vụ cấp tỉnh được giao chức năng quản lý nhà nước về lao động, tiền lương. Người lao động nên liên hệ bộ phận tiếp công dân của Sở Nội vụ tại địa phương để được hướng dẫn về đầu mối tiếp nhận phù hợp.

che-do-khai-bao-khong-the-phat-hien-rui-ro-bi-xu-phat-va-thue

Chế độ khai báo không thể phát hiện rủi ro bị xử phạt và thuế.

Dịch vụ luật sư tư vấn về quy chế lương, thưởng

Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, rà soát và thực hiện quy chế lương, thưởng, gồm:

  • Kiểm tra thang lương, bảng lương và quy chế thưởng hiện hành;

  • Đối chiếu hồ sơ với quy định pháp luật liên quan;

  • Đánh giá nguy cơ bị xử phạt hành chính;

  • Xem xét rủi ro liên quan đến khoản chi lương, thưởng khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

  • Soạn thảo và hoàn thiện thang lương, bảng lương, quy chế thưởng;

  • Tư vấn trình tự lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

  • Hướng dẫn phương án xử lý khi quy chế đã ban hành nhưng chưa được công khai;

  • Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp khi phát sinh thanh tra lao động;

  • Hỗ trợ giải quyết khiếu nại, tranh chấp liên quan đến tiền lương, tiền thưởng.

Doanh nghiệp cần đánh giá cụ thể trường hợp của mình nên chuẩn bị hồ sơ về tiền lương, thưởng, quy chế nội bộ và tài liệu chứng minh việc công khai để được xem xét theo từng tình huống.

Giải đáp một số vấn đề thường gặp

Công ty không công khai quy chế lương, thưởng có bị phạt không?

Có thể bị xử phạt. Hành vi không công bố công khai thang lương, bảng lương, mức lao động hoặc quy chế thưởng tại nơi làm việc trước khi thực hiện thuộc trường hợp bị xử lý theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp phải chịu mức phạt bao nhiêu?

Cá nhân vi phạm có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với tổ chức, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đã ban hành quy chế thưởng nhưng chưa niêm yết có vi phạm không?

Có thể. Điều quan trọng là quy chế phải được công khai tại nơi làm việc trước khi được đưa vào áp dụng. Vì vậy, việc doanh nghiệp chỉ ban hành văn bản nội bộ nhưng chưa thông báo, niêm yết cho người lao động trước thời điểm thực hiện vẫn có thể bị xử phạt.

Có phải lấy ý kiến người lao động trước khi ban hành quy chế thưởng không?

Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì phải tham khảo ý kiến của tổ chức này trước khi ban hành quy chế thưởng theo khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019. Nếu không có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nghĩa vụ tham khảo ý kiến này không bắt buộc, nhưng nghĩa vụ công khai quy chế trước khi áp dụng vẫn phải được thực hiện.

Người lao động có thể phản ánh việc doanh nghiệp không công khai quy chế ở đâu?

Người lao động có thể khiếu nại hoặc tố cáo theo Nghị định 24/2018/NĐ-CP đến cơ quan, người có thẩm quyền theo trình tự pháp luật. Trường hợp cần xác định đúng đầu mối tiếp nhận, người lao động có thể liên hệ Sở Nội vụ tại địa phương để được hướng dẫn.

Không công khai quy chế có ảnh hưởng đến thuế không?

Có thể. Theo điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi lương, tiền công, tiền thưởng nếu không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại hồ sơ phù hợp có thể không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp cần xem xét hồ sơ thực tế và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thời hiệu xử phạt là bao lâu?

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội là 01 năm. Riêng vi phạm về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thời hiệu 02 năm. Nếu cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh hoặc cản trở việc xử phạt, thời hiệu được tính lại từ thời điểm chấm dứt hành vi này.

Việc công khai quy chế lương, thưởng cần được doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trước khi áp dụng. Nếu bỏ qua nghĩa vụ này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, đồng thời đối diện với các rủi ro liên quan đến tranh chấp lao động, thanh tra lao động và việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế. Chủ động rà soát, hoàn thiện, công khai quy chế và lưu giữ tài liệu chứng minh là giải pháp cần thiết để doanh nghiệp kiểm soát các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Công ty không công khai quy chế lương thưởng có bị xử phạt không?

>>> Xem thêm:

Read More

My maps