Bị khởi tố về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, nhiều cá nhân và chủ doanh nghiệp quan tâm đến khả năng được hưởng án treo. Thực tế, không phải trường hợp nào bị phạt tù cũng đủ điều kiện miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Luật Long Phan PMT tổng hợp ngắn gọn các điều kiện chính, hồ sơ cần chuẩn bị và nghĩa vụ trong thời gian thử thách để bạn đọc nắm được bức tranh chung.

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng án treo tội trốn thuế cho doanh nhân tại văn phòng

Điều kiện để được xem xét hưởng án treo tội trốn thuế

Các điều kiện hưởng án treo tội trốn thuế được xác định theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP). Người phạm tội phải đáp ứng đồng thời: bị xử phạt tù không quá 03 năm; có nhân thân tốt, chấp hành tốt chính sách pháp luật; có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51; có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định; và được Tòa án xét thấy không cần bắt chấp hành hình phạt tù.

Ngoài ra, người bị kết án không được thuộc các trường hợp không cho hưởng án treo theo Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, chẳng hạn người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, phạm tội có tính chất chuyên nghiệp, phạm tội nhiều lần hoặc tái phạm. Việc nộp lại tiền thuế đã trốn có thể được xem xét là tình tiết tự nguyện khắc phục hậu quả, nhưng không đồng nghĩa với việc đương nhiên được hưởng án treo.

Hội đồng xét xử xem xét hồ sơ điều kiện hưởng án treo tại phòng xử án

Hồ sơ cần chuẩn bị và nghĩa vụ trong thời gian thử thách

Hồ sơ đề nghị hưởng án treo thường gồm: xác nhận nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự do Công an cấp xã nơi cư trú cấp; xác nhận nơi cư trú ổn định; biên lai, chứng từ nộp lại số tiền thuế đã trốn; đơn xin hưởng án treo hoặc bản trình bày hoàn cảnh gia đình; cùng tài liệu chứng minh các tình tiết giảm nhẹ khác như thành khẩn khai báo, hợp tác với cơ quan điều tra.

Khi cho hưởng án treo, Tòa án ấn định thời gian thử thách bằng 02 lần mức hình phạt tù đã tuyên, không dưới 01 năm và không quá 05 năm. Trong thời gian này, người được hưởng án treo phải thực hiện đúng cam kết, tuân thủ pháp luật và chịu sự quản lý, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi cư trú theo Luật Thi hành án hình sự 2025 (áp dụng từ ngày 01/7/2026). Nếu cố ý vi phạm nghĩa vụ từ 02 lần trở lên, người này có thể bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Luật sư chuẩn bị hồ sơ chứng minh tình tiết giảm nhẹ để xin hưởng án treo

Pháp nhân thương mại có được hưởng án treo không?

Không. Án treo chỉ áp dụng đối với cá nhân bị xử phạt tù, còn pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế chỉ có thể bị phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.

Mỗi vụ việc có tình tiết riêng nên cần được đánh giá cụ thể ngay từ giai đoạn điều tra, truy tố. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn bởi Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Điều kiện hưởng án treo tội trốn thuế theo luật hình sự

>>> Xem thêm: Quy định pháp luật về căn cứ định khung phạt tù tội trốn thuế

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa tội trốn thuế

Read More

Khi bên phải thi hành án cố tình không tự nguyện thực hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực, cưỡng chế là công cụ để người được thi hành án bảo vệ quyền lợi của mình. Bài viết tóm lược thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025: điều kiện, hồ sơ, trình tự và những rủi ro cần lưu ý.

Thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự: điều kiện, hồ sơ và trình tự

Điều kiện yêu cầu cưỡng chế thi hành án

Theo khoản 1 Điều 36, người phải thi hành án có 10 ngày tự nguyện kể từ khi được thông báo hợp lệ. Hết thời hạn này, Chấp hành viên xác minh điều kiện thi hành trong 09 ngày (khoản 1 Điều 37). Nếu người phải thi hành án có điều kiện nhưng vẫn không thi hành, đây là căn cứ để áp dụng biện pháp bảo đảm rồi cưỡng chế. Riêng quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành ngay.

Với nghĩa vụ về tài sản, kê biên là bước bắt buộc trước khi thẩm định giá, bán và giao tài sản (Điều 78); một số tài sản thiết yếu như lương thực, thực phẩm cần cho sinh hoạt được loại trừ (Điều 79).

Điều kiện yêu cầu cưỡng chế thi hành án dân sự: chấp hành viên xem xét bản án và quyết định

Hồ sơ và trình tự yêu cầu cưỡng chế

Đây là văn bản đề nghị bổ sung cho hồ sơ yêu cầu thi hành án (Điều 34), gồm: đơn đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế; bản án, quyết định và quyết định thi hành án có hiệu lực; tài liệu về tài sản, thu nhập của người phải thi hành án; giấy tờ chứng minh tư cách người yêu cầu, kèm giấy ủy quyền nếu có. Hồ sơ nộp cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (Điều 32, 33), trên môi trường số, trực tiếp hoặc qua bưu điện.

Trình tự cơ bản: (1) xác minh điều kiện thi hành án; (2) áp dụng biện pháp bảo đảm nếu cần, như phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản; (3) với vụ việc phức tạp, lập kế hoạch cưỡng chế và đề nghị Công an bảo vệ, Công an xây dựng phương án trong 03 ngày làm việc; (4) ra quyết định cưỡng chế, gửi Viện kiểm sát trong 03 ngày làm việc và thông báo cho đương sự ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế, trừ trường hợp cần cưỡng chế ngay để ngăn tẩu tán. Không tổ chức cưỡng chế từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau và vào ngày nghỉ, ngày lễ, trừ trường hợp đặc biệt (Điều 72).

Hồ sơ yêu cầu cưỡng chế thi hành án nộp tại cơ quan thi hành án dân sự

Rủi ro khi chậm yêu cầu cưỡng chế

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm (khoản 2 Điều 34); hết thời hiệu, cơ quan có thể từ chối yêu cầu. Nếu chậm cung cấp bằng chứng về hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, việc áp dụng biện pháp kịp thời sẽ khó khăn hơn. Sau 02 năm không có thông tin mới về điều kiện thi hành, yêu cầu có thể bị gửi lại cho người được thi hành án (khoản 4 Điều 38).

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn cùng Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Hướng dẫn yêu cầu thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự mới nhất

>>> Xem thêm:

>>> Tẩu tán tài sản thi hành án và cách bảo vệ quyền thu hồi tài sản

>>> Yêu cầu thi hành án trở lại theo luật mới: điều kiện, thủ tục

Read More

Yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự là quyền của đương sự nhằm buộc bên gây thiệt hại khắc phục tổn thất về tài sản, sức khỏe, tính mạng hoặc danh dự, nhân phẩm. Theo hướng dẫn của Luật Long Phan PMT, yêu cầu này chỉ được Tòa án chấp nhận khi đương sự xác định đúng căn cứ, chứng minh được thiệt hại và đưa ra yêu cầu đúng thời điểm tố tụng.

Bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự: hướng dẫn của Luật Long Phan PMT

Điều kiện để Tòa án chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại

Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp luật có quy định khác. Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP cụ thể hóa ba yếu tố cần có: hành vi xâm phạm, thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này.

Về nghĩa vụ chứng minh, Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự có yêu cầu phải tự thu thập, cung cấp chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Vì vậy, hóa đơn, biên lai, hồ sơ bệnh án, kết quả định giá hoặc giám định nên được lưu giữ ngay từ khi thiệt hại phát sinh. Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.

Luật sư đối chiếu hóa đơn và hồ sơ chứng minh thiệt hại để yêu cầu bồi thường

Thời hiệu khởi kiện và thời điểm đưa yêu cầu phản tố

Theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu của một bên hoặc các bên trước khi bản án sơ thẩm được tuyên (khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bị đơn muốn yêu cầu bồi thường ngay trong vụ án đang giải quyết phải đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo khoản 3 Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Bỏ lỡ mốc này, đương sự buộc phải khởi kiện thành vụ án riêng, phát sinh thêm án phí, thời gian và rủi ro về thời hiệu.

Đồng hồ cát minh họa thời hiệu và thời hạn đưa yêu cầu phản tố trong vụ án dân sự

Để nắm đầy đủ yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự, từ hồ sơ khởi kiện, thẩm quyền Tòa án đến án phí, bạn đọc nên đối chiếu bài hướng dẫn chi tiết và các văn bản đang có hiệu lực. Nội dung trên mang tính tham khảo, quy định có thể thay đổi theo từng thời điểm.

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn từ Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Hướng dẫn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự

>>> Xem thêm: Hướng dẫn toàn diện về bồi thường thiệt hại khi sức khỏe bị xâm phạm

>>> Xem thêm: Chế tài bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự

Read More

Nhiều người đứng trước quyết định mua đất từng do quân đội giao cho quân nhân thường băn khoăn: đất do quân đội cấp có được chuyển nhượng không, và cần chuẩn bị những gì để giao dịch không bị vô hiệu? Câu trả lời phụ thuộc vào loại đất và thời điểm giao đất.

Đất do quân đội cấp có được chuyển nhượng không – Luật Long Phan PMT tư vấn

Khi nào đất do quân đội cấp được chuyển nhượng?

Cần phân biệt hai nhóm. Nhóm thứ nhất là đất quốc phòng do đơn vị, doanh nghiệp quân đội quản lý: theo khoản 3 Điều 201 Luật Đất đai 2024, loại đất này không được chuyển nhượng hay tặng cho quyền sử dụng đất. Nhóm thứ hai là đất ở đã giao cho hộ gia đình quân nhân trước ngày 01/07/2014: nếu phù hợp quy hoạch hiện hành, hộ có thể được cấp giấy chứng nhận và thực hiện giao dịch theo Điều 79 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, người bán còn phải đáp ứng điều kiện chung tại Điều 45 Luật Đất đai 2024: có giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên hay áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án và còn thời hạn sử dụng. Bạn có thể xem phân tích đầy đủ về chuyển nhượng đất do quân đội cấp để đối chiếu từng điều kiện.

Luật sư xem xét sổ đỏ và bản đồ để xác định điều kiện chuyển nhượng đất quân đội cấp

Hồ sơ và trình tự đăng ký chuyển nhượng

Hồ sơ gồm giấy chứng nhận, hợp đồng chuyển nhượng công chứng hoặc chứng thực, giấy tờ chứng minh đất ở giao trước ngày 01/07/2014, tờ khai đăng ký biến động theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, chứng từ thuế phí và giấy tờ nhân thân của các bên.

Trình tự gồm: xin cấp giấy chứng nhận lần đầu nếu chưa có, công chứng hợp đồng, nộp hồ sơ đăng ký biến động, hoàn thành thuế phí và nhận kết quả, thường không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (chưa tính thời gian nghĩa vụ tài chính).

Rủi ro pháp lý khi mua đất quân đội cấp

Giao dịch với loại đất cấm chuyển nhượng, hoặc đất chưa có giấy chứng nhận, có nguy cơ bị tuyên vô hiệu theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015. Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 81 Luật Đất đai 2024, đất nhận từ người không có quyền chuyển nhượng có thể bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai, và người mua không được bồi thường về đất cũng như tài sản gắn liền. Vì vậy, hãy kiểm tra nguồn gốc, quy hoạch và giấy tờ gốc trước khi đặt cọc.

Rủi ro hợp đồng vô hiệu khi mua đất quân đội cấp được luật sư tư vấn

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn cùng Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Đất do quân đội cấp có được chuyển nhượng không? (Luật Long Phan PMT)

>>> Xem thêm: Tách sổ đỏ thừa kế nhà đất cha mẹ để lại: điều kiện và thủ tục cần biết

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất ao hồ: Quy trình và căn cứ pháp lý

Read More

Chung cư bị cháy không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn kéo theo tranh chấp về trách nhiệm bồi thường. Để bảo vệ quyền lợi, cư dân cần hiểu nguyên tắc xác định lỗi, biết cách bảo toàn chứng cứ và chọn đúng hướng giải quyết.

Chung cư bị cháy: cư dân cần làm gì để đòi bồi thường thiệt hại

Cá nhân và các bên có lỗi phải bồi thường như thế nào?

Theo các Điều 584 đến 587 Bộ luật Dân sự 2015, người gây thiệt hại có lỗi phải bồi thường thiệt hại thực tế có quan hệ nhân quả; người chưa thành niên gây thiệt hại thì cha mẹ chịu trách nhiệm theo Điều 586. Mức bồi thường có thể được giảm trừ nếu bên bị thiệt hại cũng có lỗi hoặc thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người gây thiệt hại (Điều 585). Khi nhiều người cùng có lỗi, họ liên đới bồi thường (Điều 587). Nếu bạn đang tìm hiểu ai phải chịu trách nhiệm khi cháy chung cư, đây là nền tảng cần nắm trước tiên.

Chứng cứ cần thu thập sau vụ cháy chung cư

Chứng cứ quyết định khả năng chứng minh lỗi, vì nhiều trường hợp nguyên nhân cháy chưa được kết luận. Cư dân nên bảo toàn biên bản khám nghiệm, hình ảnh và video hiện trường, hồ sơ phòng cháy chữa cháy của tòa nhà và tài liệu chứng minh thiệt hại như hóa đơn, giấy tờ sở hữu tài sản. Việc bảo toàn sớm giúp giảm rủi ro mất chứng cứ khi phát sinh tranh chấp.

Thu thập chứng cứ hiện trường căn hộ chung cư sau cháy để yêu cầu bồi thường

Thương lượng, hòa giải và khởi kiện yêu cầu bồi thường

Sau khi xác định chủ thể phải bồi thường, nếu có bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì nên ưu tiên yêu cầu bảo hiểm chi trả; doanh nghiệp bảo hiểm sau đó có thể yêu cầu người có lỗi hoàn trả theo nguyên tắc thế quyền. Các bên nên thương lượng, hòa giải trước; nếu không đạt được thỏa thuận, cư dân có thể khởi kiện tại Tòa án.

Luật sư hỗ trợ hòa giải và khởi kiện đòi bồi thường cháy chung cư

Rủi ro pháp lý cần lưu ý

Ba rủi ro thường gặp gồm: khó chứng minh lỗi khi nguyên nhân cháy chưa được kết luận; thời hiệu khởi kiện chỉ 03 năm theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015; và trách nhiệm liên đới khi nhiều chủ thể cùng có lỗi. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, cần đối chiếu với văn bản hiện hành trước khi áp dụng.

Luật Long Phan PMT hỗ trợ rà soát hồ sơ, xác định bên có lỗi và đại diện thương lượng hoặc tố tụng. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn.

Nguồn: Trách nhiệm bồi thường khi cháy chung cư: Ai phải chịu trách nhiệm?

>>> Xem thêm:

Read More

Người bị kết án mắc ung thư có được hoãn chấp hành hình phạt tù hay không là câu hỏi nhiều gia đình đặt ra khi bản án đã có hiệu lực. Bài viết tóm lược điều kiện, giấy tờ y khoa, hồ sơ và rủi ro thường gặp để người bệnh và thân nhân chuẩn bị đúng ngay từ đầu.

Bệnh nhân ung thư có được hoãn chấp hành hình phạt tù – Luật Long Phan PMT

Điều kiện để người bệnh ung thư được hoãn chấp hành án tù

Mắc ung thư không đương nhiên được hoãn. Căn cứ chính là trường hợp “bị bệnh nặng” theo Bộ luật Hình sự 2015 và Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐTP mà bài gốc dẫn. Ung thư giai đoạn cuối được xem là bệnh hiểm nghèo; các giai đoạn khác vẫn có thể được xem xét nếu bệnh nặng đến mức không thể chấp hành án và việc chấp hành gây nguy hiểm đến tính mạng. Kết luận y khoa phải do cơ quan có thẩm quyền cấp, như hội đồng giám định y khoa, cơ sở khám chữa bệnh chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên, hoặc tổ chức pháp y công lập. Chi tiết xem trong bài bệnh nhân ung thư có được hoãn chấp hành hình phạt tù.

Bác sĩ và luật sư xem hồ sơ bệnh án để xét điều kiện hoãn chấp hành án tù

Hồ sơ, thủ tục và rủi ro thường gặp

Hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản án hoặc trích lục bản án, quyết định thi hành án và kết luận y khoa. Hồ sơ nộp cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án; người có quyền đề nghị gồm người bị kết án, thân nhân, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án hình sự. Theo bài gốc, thời hạn xem xét là 07 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, và nếu không chấp nhận thì Tòa án trả lời bằng văn bản nêu lý do. Rủi ro hay gặp là nộp kết luận từ cơ sở không đúng thẩm quyền, kết luận không nêu rõ nguy cơ đến tính mạng, hoặc chuẩn bị hồ sơ quá muộn.

Người nhà nộp hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù tại Tòa án

Khi nào quyết định hoãn bị hủy?

Quyết định hoãn có thể bị hủy nếu người được hoãn phạm tội mới, bỏ trốn, vi phạm pháp luật nghiêm trọng, sức khỏe đã hồi phục hoặc tự nguyện xin chấp hành. Vì vậy cần theo dõi sát tình trạng sức khỏe và tuân thủ nghĩa vụ trong thời gian được hoãn.

Cần tư vấn hồ sơ cụ thể? Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn bởi Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Giải đáp: bệnh nhân ung thư có được hoãn chấp hành hình phạt tù?

>>> Xem thêm:

Read More

Khi bị hại hoặc người thân quyết định trình báo hành vi hiếp dâm, câu hỏi đầu tiên thường là nộp tố giác ở đâu, cần chuẩn bị những gì và cơ quan có thẩm quyền xử lý trong bao lâu. Bài viết này tóm lược trình tự tố giác theo nội dung phân tích của Luật Long Phan PMT để người đọc nắm được các bước cơ bản.

Luật sư tư vấn trình tự tố giác hành vi hiếp dâm và hồ sơ cần chuẩn bị

Cơ quan nào tiếp nhận tố giác hành vi hiếp dâm?

Theo nội dung bài phân tích, tố giác có thể gửi đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao một số hoạt động điều tra, Công an xã/phường/thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an hoặc Tòa án các cấp (khoản 2 Điều 145). Nếu nộp nhầm nơi, quyền tố giác không bị mất vì cơ quan tiếp nhận phải chuyển đúng thẩm quyền (khoản 3 Điều 146). Bài viết khuyến nghị ưu tiên Cơ quan điều tra Công an nơi xảy ra vụ việc.

Người tố giác làm việc với cán bộ tiếp nhận tại cơ quan công an

Hồ sơ tố giác hành vi hiếp dâm cần chuẩn bị gì?

Hồ sơ nên gồm giấy tờ tùy thân của người tố giác và của bị hại (nếu là hai người khác nhau); bản tường trình diễn biến theo thời gian, nêu rõ thời gian, địa điểm, đối tượng và hành vi; các chứng cứ như tin nhắn, hình ảnh, ghi âm, ghi hình, lời khai nhân chứng; cùng đề nghị trưng cầu giám định nếu còn dấu vết hoặc thương tích. Bài viết lưu ý bị hại không nên tắm rửa, thay quần áo hoặc làm mất dấu vết trước khi đi khám.

Bộ hồ sơ tố giác gồm giấy tờ tùy thân, bản tường trình và chứng cứ

Quy trình và thời hạn giải quyết tố giác

Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền lập biên bản và vào sổ (Điều 146), phân công điều tra viên thụ lý (khoản 1 Điều 147), trưng cầu giám định pháp y nếu cần (khoản 4 Điều 206), rồi xác minh, thu thập thêm tài liệu, lời khai. Kết quả là một trong ba quyết định: khởi tố, không khởi tố hoặc tạm đình chỉ giải quyết tố giác. Thời hạn thông thường là 20 ngày kể từ ngày nhận tố giác; vụ việc phức tạp không quá 02 tháng và có thể gia hạn một lần không quá 02 tháng, tổng cộng tối đa 04 tháng do Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định.

Các điều kiện khởi tố, quyền của bị hại và rủi ro khi tố giác sai sự thật được phân tích đầy đủ trong bài hướng dẫn về thủ tục tố giác hành vi hiếp dâm. Quy định pháp luật có thể thay đổi, vì vậy cần đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.

Luật Long Phan PMT hỗ trợ tư vấn, soạn đơn tố giác, đại diện làm việc với cơ quan điều tra và bảo vệ quyền lợi của bị hại. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn.

Nguồn: Thủ tục tố giác hành vi hiếp dâm: Hướng dẫn toàn diện

>>> Xem thêm: Tố cáo xúc phạm danh dự trên mạng xã hội: Các bước cần làm

>>> Xem thêm: Phân tích chi tiết khung hình phạt tội hiếp dâm theo Bộ luật Hình sự

Read More

Bị đăng bài xúc phạm, bôi nhọ danh dự trên Facebook, TikTok hay Zalo, nhiều người không biết bắt đầu từ đâu. Bài viết tóm lược các bước cơ bản để tố cáo hành vi này theo hướng dẫn của Luật Long Phan PMT.

Tố cáo xúc phạm danh dự trên mạng xã hội cùng luật sư tư vấn


Bảo toàn chứng cứ ngay khi phát hiện

Nội dung trên mạng có thể bị gỡ bỏ bất kỳ lúc nào, vì vậy cần lưu giữ chứng cứ trước tiên. Người bị hại nên chụp màn hình đầy đủ bài đăng, bình luận, lượt chia sẻ và thông tin tài khoản; lưu đường dẫn và nội dung bằng công cụ độc lập; đồng thời giữ lại tin nhắn, email liên quan.

Có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng. Theo Điều 27 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, vi bằng là nguồn chứng cứ, không thay thế công chứng hay chứng thực.



Bảo toàn chứng cứ xúc phạm danh dự trên mạng xã hội khi tố cáo


Soạn đơn tố giác và nộp đúng nơi

Việc tố giác có thể thực hiện bằng lời hoặc bằng văn bản (khoản 4 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015), nhưng nên dùng văn bản. Đơn gồm: thông tin người tố giác và người bị tố giác, diễn biến theo thời gian, yêu cầu khởi tố và danh mục chứng cứ kèm theo.

Đơn có thể nộp tại Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc cơ quan khác (Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015); Công an cấp xã nơi cư trú hoặc nơi phát hiện hành vi thường thuận tiện. Theo khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan điều tra có 20 ngày để ra quyết định; vụ việc phức tạp có thể được gia hạn một lần, không quá 02 tháng.

Soạn đơn tố giác và nộp đúng nơi tiếp nhận tại cơ quan có thẩm quyền


Căn cứ xử lý hình sự và hành chính

Tùy tính chất, hành vi có thể bị xử lý về tội làm nhục người khác (Điều 155) hoặc tội vu khống (Điều 156) Bộ luật Hình sự 2015. Cả hai tội chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại, nên đơn tố giác cần nêu rõ yêu cầu khởi tố. Nếu chưa đến mức hình sự, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP. Người bị hại cũng có thể yêu cầu bồi thường dân sự song song.

Để xác định đúng tội danh và chuẩn bị hồ sơ phù hợp, bạn có thể tham khảo hướng dẫn đầy đủ về tố cáo hành vi bôi nhọ danh dự trên mạng xã hội. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn bởi Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Hướng dẫn tố cáo hành vi bôi nhọ danh dự trên mạng xã hội

>>> Xem thêm:

>>> Hướng dẫn toàn diện thủ tục tố giác lừa đảo chiếm đoạt tiền

>>> Mức phạt tội làm nhục người khác theo Điều 155 BLHS ra sao?

Read More

 

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền? Các mức xử phạt cần biết

Trong hoạt động kinh doanh, hóa đơn là chứng từ quan trọng để ghi nhận giao dịch, hạch toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, việc sử dụng hóa đơn không phản ánh giao dịch thực tế có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý. Vậy sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền? Mức xử phạt có giống nhau đối với doanh nghiệp, cá nhân và hộ kinh doanh hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được những quy định quan trọng và cách nhận diện các trường hợp vi phạm.

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền – mức xử phạt và rủi ro pháp lý theo quy định

Mức xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn khống phụ thuộc vào hậu quả về thuế và tính chất vi phạm.

1. Hóa đơn khống là gì?

Hóa đơn khống được hiểu là hóa đơn thể hiện nội dung mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng giao dịch ghi trên hóa đơn không có thật một phần hoặc toàn bộ.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hóa đơn phản ánh giao dịch không có thật thuộc nhóm hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Một số tình huống có thể phát sinh rủi ro liên quan đến hóa đơn khống bao gồm:

  • Hạch toán chi phí dựa trên giao dịch mua hàng không thực tế phát sinh.
  • Sử dụng hóa đơn của một giao dịch không có thật để kê khai thuế.
  • Ghi nhận giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng bản chất giao dịch nhằm làm thay đổi nghĩa vụ thuế.
  • Sử dụng chứng từ không có cơ sở giao dịch thực tế để hợp thức hóa hồ sơ kế toán.

Để đánh giá một hóa đơn có hợp pháp hay không, cần xem xét đồng thời nội dung hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng và các tài liệu chứng minh giao dịch.

2. Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn khống không phải lúc nào cũng giống nhau. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào chủ thể vi phạm, hậu quả về thuế, tính chất hành vi và các tình tiết liên quan.

Trường hợp chưa làm thiếu số thuế phải nộp

Theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp nhưng chưa thuộc diện xử phạt về khai sai hoặc trốn thuế, mức phạt cơ bản là:

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng.
  • Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: Từ 10 triệu đồng đến 25 triệu đồng.

Mức phạt thực tế được xác định theo quy định áp dụng và các tình tiết cụ thể của vụ việc.

Trường hợp hóa đơn khống dẫn đến khai sai thuế

Nếu việc sử dụng hóa đơn khống làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn và thuộc trường hợp xử phạt về khai sai, mức phạt theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hưởng không đúng quy định.

Ngoài tiền phạt, người nộp thuế có thể phải thực hiện nghĩa vụ nộp bổ sung tiền thuế và tiền chậm nộp theo quy định.

Trường hợp sử dụng hóa đơn khống để trốn thuế

Khi hành vi đáp ứng các dấu hiệu của vi phạm về trốn thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, mức phạt theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có thể từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.

Do đó, không thể chỉ dựa vào số lượng hóa đơn hoặc giá trị ghi trên hóa đơn để kết luận mức tiền phạt.

3. Sử dụng hóa đơn khống có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Bên cạnh xử phạt hành chính, một số hành vi sử dụng hóa đơn khống có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.

Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp nhằm trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi số tiền thuế trốn đạt ngưỡng luật định hoặc thuộc những trường hợp khác được quy định tại điều luật này.

Đối với cá nhân, việc truy cứu trách nhiệm hình sự không chỉ dựa trên số tiền thuế trốn mà còn phụ thuộc vào hành vi, yếu tố lỗi và những điều kiện pháp lý liên quan.

Ngoài ra, hoạt động mua bán trái phép hóa đơn còn có thể bị xem xét theo Điều 203 Bộ luật Hình sự nếu đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa vi phạm hành chính về hóa đơn, hành vi khai sai nghĩa vụ thuế và hành vi có dấu hiệu tội phạm.

4. Doanh nghiệp cần làm gì khi phát hiện hóa đơn có dấu hiệu bất thường?

Khi phát hiện hóa đơn đầu vào không phù hợp với giao dịch thực tế, doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra và xử lý đúng quy định.

  • Thứ nhất, rà soát hồ sơ giao dịch. Kiểm tra hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán và những tài liệu thể hiện việc cung cấp dịch vụ.
  • Thứ hai, đối chiếu số liệu kế toán và hồ sơ thuế. Xác định hóa đơn đã được sử dụng để hạch toán chi phí, kê khai thuế giá trị gia tăng hoặc xác định nghĩa vụ thuế khác hay chưa.
  • Thứ ba, xác định bản chất và hậu quả của sai sót. Cần làm rõ hóa đơn không hợp pháp, giao dịch không có thật hay chỉ phát sinh sai sót về thông tin chứng từ.
  • Thứ tư, thực hiện điều chỉnh hoặc khai bổ sung khi có căn cứ. Việc điều chỉnh hồ sơ thuế phải tuân thủ quy định và thời điểm áp dụng pháp luật.
  • Thứ năm, tham khảo ý kiến pháp lý khi vụ việc phức tạp. Đặc biệt trong những trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, mua bán hóa đơn hoặc đang bị thanh tra, kiểm tra.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp làm rõ bản chất giao dịch và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi làm việc với cơ quan chức năng.

Rà soát hóa đơn doanh nghiệp để phòng ngừa rủi ro thuế và xử phạt khi sử dụng hóa đơn khống

Doanh nghiệp cần rà soát hóa đơn, chứng từ và giao dịch thực tế để phòng ngừa rủi ro bị xử phạt về thuế.

5. Những rủi ro pháp lý khác khi sử dụng hóa đơn khống

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp liên quan đến hóa đơn khống có thể gặp những hậu quả đáng kể:

  • Phải điều chỉnh chi phí được ghi nhận và số thuế kê khai.
  • Phát sinh nghĩa vụ nộp bổ sung tiền thuế và tiền chậm nộp.
  • Bị kiểm tra, thanh tra và yêu cầu giải trình hồ sơ giao dịch.
  • Ảnh hưởng đến uy tín thương mại và quan hệ với đối tác.
  • Cá nhân có liên quan có thể bị xem xét trách nhiệm theo vai trò và hành vi thực tế.

Đặc biệt, người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người phụ trách kế toán không nên xem nhẹ rủi ro khi tham gia hoặc chỉ đạo những giao dịch có dấu hiệu không hợp pháp.

Hóa đơn khống và các hậu quả pháp lý gồm phạt hành chính, truy thu thuế và nguy cơ truy cứu trách nhiệm hình sự

Sử dụng hóa đơn khống có thể dẫn đến xử phạt hành chính, truy thu thuế và trách nhiệm hình sự nếu đủ điều kiện theo luật định.

6. Long Phan PMT – Hỗ trợ tư vấn pháp lý về hóa đơn và thuế

Đối với những vụ việc liên quan đến hóa đơn khống, việc xác định đúng hành vi và căn cứ xử lý là yếu tố quan trọng. Long Phan PMT cung cấp các nội dung tư vấn pháp lý liên quan đến xử phạt hành chính, trách nhiệm hình sự và những vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp.

Kết luận

Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền phụ thuộc vào chủ thể thực hiện, hậu quả về thuế và tính chất vi phạm. Trong trường hợp áp dụng Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tổ chức có thể bị phạt từ 20 đến 50 triệu đồng. Nếu hành vi làm thiếu số thuế phải nộp, có dấu hiệu trốn thuế hoặc đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự, chế tài có thể nghiêm khắc hơn đáng kể. Doanh nghiệp nên chủ động rà soát chứng từ, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tìm hiểu quy định pháp luật trước khi xử lý những hóa đơn có dấu hiệu bất thường.

Nguồn: Sử dụng hóa đơn khống bị phạt bao nhiêu tiền? Mức phạt mới nhất

>>> Xem thêm: 

Read More

 

Tẩu tán tài sản thi hành án có thể khiến người thắng kiện gặp trở ngại khi thu hồi tiền, nhà đất hoặc tài sản theo bản án. Khi phát hiện giao dịch bất thường, người được thi hành án cần lưu giữ chứng cứ, thông báo ngay cho cơ quan đang giải quyết và đề nghị biện pháp bảo vệ phù hợp. Long Phan PMT phân tích cách nhận diện, căn cứ ngăn chặn và hướng xử lý để Quý khách chủ động bảo vệ quyền lợi.

Tẩu tán tài sản thi hành án và các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ quyền thu hồi tài sản.

Nhận diện việc chuyển dịch tài sản nhằm né tránh thi hành án

Việc đánh giá dấu hiệu tẩu tán cần đặt giao dịch trong toàn bộ diễn biến tranh chấp. Thời điểm ký hợp đồng, quan hệ giữa các bên, giá chuyển nhượng, chứng từ thanh toán và việc bàn giao tài sản đều có giá trị đối chiếu. Một thông tin riêng lẻ thường chưa đủ để kết luận người có nghĩa vụ đang tẩu tán tài sản.

Chẳng hạn, trong một tình huống giả định, người có nghĩa vụ trả nợ chuyển nhà cho người thân ngay sau khi bản án có hiệu lực, giá ghi trong hợp đồng thấp bất thường nhưng vẫn trực tiếp sinh sống và quản lý căn nhà. Những tình tiết này cần được xác minh cùng với việc thanh toán thực tế, mục đích giao dịch và tài sản còn lại của người có nghĩa vụ.

Việc rà soát nên bắt đầu từ giai đoạn khởi kiện. Chờ đến khi tổ chức thi hành án mới tìm hiểu tài sản có thể làm tăng chi phí xác minh và khiến việc bảo vệ quyền lợi phức tạp hơn.

Định đoạt tài sản sau bản án nhưng không làm rõ việc thực hiện nghĩa vụ

Khi người phải thi hành án bán, tặng cho hoặc thực hiện giao dịch với tài sản ngay sau khi bản án có hiệu lực, cần kiểm tra giao dịch có làm giảm khả năng thực hiện nghĩa vụ hay không. Các vấn đề cần làm rõ gồm: tiền bán tài sản đã được nhận chưa, được sử dụng vào việc gì và người có nghĩa vụ còn tài sản nào khác để thi hành án.

Theo khoản 5 Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, người có điều kiện thi hành án nhưng không tự nguyện thi hành có thể bị cưỡng chế theo quy định. Vì vậy, việc cố tình chuyển dịch tài sản để tránh xử lý cần được phản ánh kịp thời cho cơ quan thi hành án.

Tuy nhiên, bán tài sản để lấy tiền thanh toán nghĩa vụ khác với việc làm cho tài sản không còn khả năng bị xử lý. Cần xác minh thực chất giao dịch, thay vì chỉ căn cứ vào thời điểm ký hợp đồng.

Sang tên mang tính hình thức để che giấu nguồn tài sản

Một dạng giao dịch cần lưu ý là tài sản được chuyển sang tên người khác nhưng quyền quản lý, khai thác và lợi ích thực tế vẫn do người có nghĩa vụ nắm giữ. Việc không có chứng từ thanh toán phù hợp, bên mua không nhận bàn giao hoặc không biết rõ tài sản cũng có thể là thông tin cần kiểm tra.

Khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba bị vô hiệu. Khi yêu cầu áp dụng quy định này, người khởi kiện cần đưa ra chứng cứ chứng minh tính giả tạo và mục đích né tránh nghĩa vụ.

Quan hệ thân thích không phải căn cứ độc lập làm hợp đồng vô hiệu. Một giao dịch giữa người thân vẫn có thể hợp pháp nếu phản ánh đúng ý chí, có thực hiện thực tế và đáp ứng các điều kiện luật định.

Ba dấu hiệu cần kiểm tra gồm thời điểm chuyển nhượng, giá bất thường và việc sang tên nhưng vẫn quản lý tài sản.

Các công cụ pháp lý để giữ tài sản và xử lý giao dịch bất thường

Hướng xử lý phụ thuộc vào vụ việc đang được Tòa án giải quyết hay đã chuyển sang giai đoạn thi hành án. Đồng thời, cần phân biệt việc ngăn chặn giao dịch tiếp theo, giải quyết hiệu lực hợp đồng đã ký và xử lý trách nhiệm của người vi phạm. Các yêu cầu này có thể liên quan nhau nhưng không thay thế cho nhau.

Đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm trong thi hành án

Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025 ghi nhận bốn biện pháp bảo đảm: phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc thay đổi hiện trạng tài sản; tạm giữ tài sản, giấy tờ; tạm hoãn xuất cảnh.

Về thẩm quyền, Chấp hành viên quyết định ba nhóm biện pháp liên quan trực tiếp đến tài khoản, giao dịch và tài sản. Tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, khi có các điều kiện luật định. Không nên hiểu Chấp hành viên được tự mình quyết định tất cả các biện pháp trên.

Người có thẩm quyền có thể chủ động áp dụng hoặc xem xét yêu cầu bằng văn bản của đương sự và không phải thông báo trước khi áp dụng. Người yêu cầu phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình; nếu yêu cầu không đúng gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Đơn đề nghị nên nêu rõ vụ việc thi hành án, nghĩa vụ chưa thực hiện, đặc điểm tài sản, nơi quản lý tài sản và nguy cơ cần ngăn chặn. Thông tin càng cụ thể càng giúp việc xác minh, xem xét yêu cầu được thuận lợi.

Yêu cầu Tòa án bảo vệ tài sản trong thời gian giải quyết vụ án

Khi vụ án đang được giải quyết, đương sự có thể yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 111 và Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đã được sửa đổi, bổ sung. Điều 120 quy định việc kê biên tài sản đang tranh chấp khi có căn cứ người giữ tài sản có hành vi tẩu tán hoặc hủy hoại tài sản.

Phải lựa chọn đúng biện pháp theo đối tượng cần bảo vệ. Kê biên tài sản đang tranh chấp không đương nhiên áp dụng cho mọi tài sản của người bị kiện trong một vụ đòi tiền. Tùy tình huống, yêu cầu phong tỏa tài khoản hoặc tài sản có thể phù hợp hơn nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.

Yêu cầu được gửi đến Tòa án có thẩm quyền theo vụ việc và giai đoạn tố tụng. Ở cấp sơ thẩm, cần đối chiếu quy định hiện hành về thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, đồng thời xác định đúng thẩm quyền theo lãnh thổ.

Người yêu cầu kê biên và một số biện pháp khác phải thực hiện biện pháp bảo đảm theo Điều 136. Khoản bảo đảm phục vụ việc bù đắp thiệt hại có thể phát sinh nếu yêu cầu không đúng; đây không phải khoản tiền thanh toán nghĩa vụ đang tranh chấp.

Khởi kiện để xem xét hiệu lực giao dịch đã hoàn tất

Nếu tài sản đã được chuyển nhượng, việc gửi đơn ngăn chặn không tự làm mất hiệu lực hợp đồng. Người có quyền lợi bị ảnh hưởng cần đánh giá căn cứ khởi kiện yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu, trong đó có căn cứ giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ theo khoản 2 Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 131 quy định các bên khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả những gì đã nhận; nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền và bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Việc xử lý tài sản cụ thể còn phụ thuộc nội dung phán quyết, tình trạng tài sản và quyền của người liên quan.

Đặc biệt, khi tài sản tiếp tục được chuyển dịch cho người thứ ba, phải xem xét cơ chế bảo vệ người thứ ba ngay tình tại Điều 133. Không thể khẳng định mọi tài sản đã qua nhiều giao dịch đều chắc chắn được thu hồi bằng hiện vật.

Hồ sơ nên làm rõ thời điểm nghĩa vụ phát sinh, thời điểm giao dịch, việc thanh toán và bàn giao thực tế. Nếu không tự thu thập được tài liệu, người yêu cầu cần xác định rõ tài liệu đang do cơ quan, tổ chức nào quản lý để đề nghị hỗ trợ thu thập theo thủ tục.

Xem xét xử phạt hành chính theo quy định hiện hành

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP trong lĩnh vực liên quan. Đối với hành vi tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc trốn tránh kê biên, căn cứ hiện hành là điểm a khoản 5 Điều 65 Nghị định 109/2026/NĐ-CP.

Mức phạt đối với cá nhân là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Hành vi này còn thuộc trường hợp áp dụng biện pháp buộc khôi phục tình trạng ban đầu theo điểm a khoản 8 Điều 65. Đối với tổ chức, cần đối chiếu nguyên tắc áp dụng mức phạt tại Điều 4 của Nghị định; mức phạt tương ứng bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân.

Việc xác định văn bản áp dụng phải căn cứ thời điểm hành vi xảy ra, hành vi đã kết thúc hay đang tiếp diễn và quy định chuyển tiếp. Không sử dụng máy móc căn cứ mới cho mọi hành vi trong quá khứ.

Trách nhiệm hình sự khi đủ dấu hiệu của Tội không chấp hành án

Điều 380 Bộ luật Hình sự quy định Tội không chấp hành án. Điều kiện cần xem xét gồm người có nghĩa vụ có điều kiện thi hành nhưng không chấp hành bản án, quyết định đã có hiệu lực; đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo pháp luật hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Khung hình phạt cơ bản là tù từ 03 tháng đến 02 năm. Khi có tình tiết thuộc khoản 2, trong đó có tẩu tán tài sản, khung hình phạt là tù từ 02 năm đến 05 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tình tiết tẩu tán tài sản không loại bỏ yêu cầu chứng minh các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Vì vậy, cần cung cấp cả tài liệu về điều kiện thi hành án, quyết định cưỡng chế hoặc xử phạt trước đó và diễn biến vi phạm tiếp theo.

Thứ tự công việc khi phát hiện tài sản có nguy cơ bị chuyển dịch

Người có quyền lợi nên thực hiện đồng thời việc bảo toàn thông tin và gửi yêu cầu đến đúng cơ quan. Không cần chờ hoàn tất một bộ hồ sơ khởi kiện mới phản ánh nguy cơ đang xảy ra, nhưng nội dung phản ánh phải trung thực và có cơ sở.

  1. Lưu giữ tài liệu ban đầu: bản án, quyết định, hồ sơ thi hành án, thông tin tài sản và giao dịch bất thường.
  2. Gửi đề nghị bảo đảm thi hành án: xác định tài sản, nguy cơ và biện pháp đề nghị người có thẩm quyền xem xét.
  3. Kiểm tra tình trạng chuyển nhượng: tài sản còn đứng tên người có nghĩa vụ hay đã sang tên, đã chuyển tiếp cho ai.
  4. Thực hiện yêu cầu tại Tòa án khi có căn cứ: lựa chọn yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu hoặc biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp với vụ án đang được giải quyết.
  5. Theo dõi và bổ sung chứng cứ: đề nghị xác minh điều kiện thi hành án, xem xét xử phạt hoặc chuyển thông tin có dấu hiệu tội phạm theo thẩm quyền.

Hệ thống hóa chứng cứ về mục đích né tránh nghĩa vụ

Những nhóm tài liệu nên được tập hợp gồm:

  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp và hồ sơ đăng ký biến động tài sản.
  • Chứng từ trả tiền, sao kê được thu thập hợp pháp, tài liệu thể hiện việc giao nhận tài sản.
  • Thông tin về giá của tài sản tương tự tại cùng thời điểm để đối chiếu giá giao dịch.
  • Tài liệu về người thực tế sử dụng, cho thuê, thu lợi hoặc chi trả chi phí quản lý tài sản.
  • Thông tin chứng minh quan hệ giữa các bên và diễn biến trao đổi có liên quan.

Nên lập bảng thời gian gồm ngày phát sinh nghĩa vụ, ngày khởi kiện, ngày tuyên án, ngày bản án có hiệu lực và các ngày ký hợp đồng, công chứng, đăng ký. Cách sắp xếp này giúp cơ quan giải quyết nhận diện chuỗi sự kiện và kiểm tra mối liên hệ giữa giao dịch với việc né tránh nghĩa vụ.

Chứng cứ phải được thu thập hợp pháp. Đối với dữ liệu điện tử, cần giữ bản gốc, thông tin nguồn và thời điểm; tránh chỉ lưu ảnh chụp rời rạc không thể xác minh ngữ cảnh.

Trình bày yêu cầu bảo đảm rõ tài sản và nguy cơ

Văn bản nên ghi đầy đủ người yêu cầu, số bản án và quyết định thi hành án nếu đã có, Chấp hành viên đang giải quyết, nghĩa vụ còn phải thi hành và tài sản đề nghị bảo vệ. Phần lý do cần mô tả sự kiện cụ thể cùng tài liệu kèm theo.

Nếu chỉ biết thông tin sơ bộ, cần phân biệt nội dung đã được xác nhận với nội dung đề nghị xác minh. Người yêu cầu có thể cung cấp địa chỉ nhà đất, thông tin đăng ký xe hoặc ngân hàng liên quan mà mình biết hợp pháp, thay vì đưa nhận định chung rằng người có nghĩa vụ đang che giấu toàn bộ tài sản.

Sau khi nộp, cần lưu chứng từ tiếp nhận và theo dõi kết quả xử lý. Biện pháp bảo đảm phục vụ ngăn chặn nguy cơ; việc xử lý, bán hoặc giao tài sản để thi hành án vẫn phải tuân thủ thủ tục tương ứng.

Năm bước xử lý dấu hiệu tẩu tán tài sản từ lưu giữ chứng cứ, đề nghị bảo đảm đến theo dõi xử lý vi phạm.

Hậu quả đối với người chuyển nhượng và bên nhận tài sản

Người thực hiện hành vi tẩu tán có thể phải hoàn trả tài sản, khắc phục hậu quả, chịu xử phạt hoặc trách nhiệm hình sự khi đủ điều kiện. Việc thay đổi tên người sở hữu trên giấy tờ không đồng nghĩa nghĩa vụ theo bản án đã chấm dứt.

Đối với bên nhận chuyển nhượng trực tiếp trong giao dịch bị tuyên vô hiệu, hậu quả hoàn trả được giải quyết theo Điều 131 Bộ luật Dân sự. Nếu đã trả tiền, bên này cần yêu cầu hoàn trả tiền và xem xét bồi thường theo căn cứ, lỗi và thiệt hại thực tế. Khả năng thu lại tiền còn phụ thuộc khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên chuyển nhượng.

Người biết rõ việc né tránh nghĩa vụ nhưng vẫn tham gia có thể đối mặt với yêu cầu bồi thường nếu đáp ứng điều kiện trách nhiệm dân sự. Trách nhiệm liên đới hoặc đồng phạm không tự phát sinh chỉ từ việc có quan hệ thân thích hay tham gia ký hợp đồng; phải chứng minh các yếu tố theo pháp luật.

Với người thứ ba ngay tình, việc được bảo vệ phải đối chiếu Điều 133, tính chất tài sản, tình trạng đăng ký và căn cứ xác lập giao dịch. Trước khi mua tài sản có giá trị lớn, nên kiểm tra hồ sơ sở hữu, người sử dụng thực tế, hạn chế giao dịch và dấu hiệu tranh chấp để giảm rủi ro.

Luật sư hỗ trợ bảo vệ tài sản và quyền thi hành án

Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ, đánh giá dấu hiệu chuyển dịch tài sản và xác định hướng xử lý phù hợp với giai đoạn vụ việc. Phạm vi công việc có thể bao gồm:

  • Kiểm tra bản án, quyết định và tài liệu về điều kiện thi hành án.
  • Hệ thống hóa chứng cứ về giao dịch, thanh toán, đăng ký và quản lý tài sản.
  • Soạn văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.
  • Chuẩn bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong vụ án.
  • Tư vấn, đại diện theo ủy quyền khởi kiện yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu.
  • Hỗ trợ lập hồ sơ đề nghị xem xét vi phạm hành chính hoặc cung cấp thông tin có dấu hiệu tội phạm.

Giải đáp những vướng mắc thường gặp

Hành vi nào có thể được xem là tẩu tán tài sản thi hành án

Đó có thể là việc che giấu hoặc chuyển dịch tài sản nhằm làm mất khả năng thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định. Cần đánh giá mục đích, thời điểm, dòng tiền và việc quản lý tài sản. Không phải mọi hợp đồng bán, tặng cho hoặc thế chấp đều là hành vi tẩu tán.

Khi thấy dấu hiệu bất thường nên gửi yêu cầu đến đâu

Trong giai đoạn thi hành án, cần liên hệ cơ quan thi hành án và Chấp hành viên đang giải quyết. Nếu vụ án còn đang được Tòa án xem xét, có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp. Thẩm quyền quyết định từng biện pháp phải được xác định riêng.

Tài sản đã sang tên thì còn khả năng xử lý hay không

Vẫn có thể xem xét yêu cầu Tòa án tuyên giao dịch vô hiệu nếu có căn cứ. Kết quả phụ thuộc chứng cứ, tình trạng tài sản và quyền của người thứ ba. Việc sang tên không tự ngăn cản khởi kiện, nhưng cũng không bảo đảm chắc chắn tài sản sẽ được thu hồi bằng hiện vật.

Mức phạt hành chính hiện hành đối với hành vi tẩu tán là bao nhiêu

Điểm a khoản 5 Điều 65 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 10 đến 20 triệu đồng đối với cá nhân. Cần kiểm tra thêm chủ thể vi phạm, thời điểm hành vi và điều khoản chuyển tiếp để xác định mức phạt, văn bản áp dụng trong vụ việc cụ thể.

Có dấu hiệu tẩu tán có đồng nghĩa sẽ bị phạt tù không

Không tự động phát sinh trách nhiệm hình sự. Đối với Điều 380 Bộ luật Hình sự, phải làm rõ điều kiện thi hành án và các dấu hiệu cấu thành tội phạm, bao gồm việc đã bị cưỡng chế hoặc xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành án mà còn vi phạm. Cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá và quyết định theo thẩm quyền.

Người mua tài sản có phải hoàn trả trong mọi trường hợp không

Phải phân biệt bên nhận tài sản trong giao dịch bị tuyên vô hiệu với người thứ ba ngay tình ở giao dịch tiếp theo. Hậu quả hoàn trả và khả năng bảo vệ giao dịch được xem xét theo Điều 131, Điều 133 Bộ luật Dân sự cùng các quy định liên quan; không thể áp dụng một kết luận chung cho mọi người mua.

Có thể đề nghị kê biên khi vụ án chưa có bản án không

Có thể yêu cầu kê biên tài sản đang tranh chấp khi đáp ứng Điều 120 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nếu mục tiêu là bảo đảm nghĩa vụ trả tiền, cần kiểm tra biện pháp phong tỏa hoặc biện pháp khác phù hợp. Người yêu cầu phải cung cấp căn cứ và thực hiện nghĩa vụ bảo đảm khi pháp luật yêu cầu.

Tóm lại, xử lý tẩu tán tài sản thi hành án đòi hỏi nhận diện đúng giao dịch bất thường, thu thập chứng cứ hợp pháp và lựa chọn biện pháp phù hợp với từng giai đoạn. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Tẩu tán tài sản thi hành án và hướng dẫn ngăn chặn, xử lý.

>>> Xem thêm:

Read More

Bờ ao và mặt nước dễ thay đổi theo thời gian nên việc chứng minh quyền sử dụng đất ao hồ khi xảy ra lấn ranh hay san lấp đòi hỏi người dân phải chuẩn bị hồ sơ pháp lý kỹ càng.

Giấy tờ nào chứng minh quyền sử dụng đất ao hồ?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) là tài liệu quan trọng nhất để chứng minh ranh giới và quyền sử dụng đất ao hồ. Theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, hồ sơ địa chính là cơ sở pháp lý để xác định ranh giới thửa đất. Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ địa chính và các giấy tờ hợp lệ như bản đồ địa chính, trích lục thửa đất và quyết định giao đất.

Cách xác định ranh giới khi bờ ao thay đổi

Theo Điều 175 BLDS 2015, ranh giới giữa các thửa đất liền kề được xác định theo thỏa thuận của các bên, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên. Khi bờ ao bị xói mòn hoặc thay đổi tự nhiên, người sử dụng đất cần lưu giữ ảnh chụp, biên bản đo đạc, lời khai nhân chứng để làm cơ sở chứng minh ranh giới ban đầu.

Rủi ro khi thiếu chứng cứ hoặc tự ý san lấp

Theo Điều 91 BLTTDS 2015, người có nghĩa vụ chứng minh sẽ không được Tòa án chấp nhận yêu cầu nếu không cung cấp đủ chứng cứ. Điều 121 Luật Đất đai 2024 cấm việc tự ý san lấp ao hồ khi chưa có phép. Theo Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi san lấp trái phép có thể bị phạt từ 5 triệu đến 150 triệu đồng tùy diện tích. Để tránh rủi ro, hãy liên hệ Luật Long Phan PMT để được tư vấn trước khi thực hiện bất kỳ hành động nào liên quan đến ao hồ đang tranh chấp.

Để được tư vấn chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636387 Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất ao hồ – Hòa giải, khởi kiện và lưu ý pháp lý quan trọng

Xem thêm: Tranh chấp đất: Khởi kiện tòa án hay ủy ban? | Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND

Read More

My maps