Mua đất nền dưới hình thức góp vốn đang được nhiều nhà đầu tư quan tâm, đặc biệt với những dự án bất động sản đang trong quá trình triển khai. Hình thức này không phải trong mọi trường hợp đều trái pháp luật, nhưng có thể phát sinh tranh chấp nếu việc “góp vốn” thực tế lại nhằm che giấu giao dịch mua bán đất nền chưa đủ điều kiện chuyển nhượng. Nhà đầu tư vì vậy cần phân biệt rõ bản chất giao dịch, kiểm tra tình trạng pháp lý của dự án và xem xét kỹ hợp đồng trước khi chuyển tiền. Những nội dung dưới đây của Long Phan PMT sẽ làm rõ các rủi ro thường gặp và hướng xử lý tương ứng.
Mua đất nền thông qua góp vốn được hiểu như thế nào?
Trên thực tế, nhà đầu tư có thể được giới thiệu tham gia góp vốn vào một dự án đất nền đang triển khai. Bên nhận vốn thường đưa ra thỏa thuận rằng sau khi dự án hoàn thiện hoặc đáp ứng một số điều kiện nhất định, người góp vốn sẽ được nhận một lô đất tương ứng với khoản tiền đã đóng. Hợp đồng trong trường hợp này có thể được đặt tên là “hợp đồng góp vốn”, “thỏa thuận hợp tác đầu tư” hoặc một tên gọi tương tự.
Điểm cần lưu ý là tên gọi của văn bản không phải yếu tố duy nhất quyết định bản chất pháp lý của giao dịch. Nếu nội dung hợp đồng đã xác định cụ thể lô đất, vị trí, diện tích, giá trị phải thanh toán, thời hạn thanh toán và cam kết giao đất thì giao dịch có thể mang bản chất gần với hoạt động mua bán, chuyển nhượng bất động sản thay vì góp vốn đầu tư thông thường.
Ví dụ, một cá nhân được môi giới giới thiệu tham gia góp vốn vào dự án đang làm hạ tầng. Hợp đồng ghi nhận khoản tiền mà người này phải nộp, đồng thời xác định rõ sau khi dự án hoàn thành sẽ giao một lô đất cụ thể. Tuy nhiên, tại thời điểm ký hợp đồng, dự án chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi dự án phát sinh chậm tiến độ, người góp vốn mới nhận thấy mình không có cơ sở pháp lý chắc chắn để yêu cầu giao lô đất như đã được giới thiệu.
Do đó, trước khi ký kết, nhà đầu tư cần xem xét giao dịch dự kiến thực hiện thực chất là góp vốn vào tổ chức kinh tế hay là việc thanh toán tiền để nhận quyền sử dụng một bất động sản cụ thể trong tương lai.
Quy định về góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Khoản 22 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế. Việc góp vốn có thể được thực hiện nhằm thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc góp thêm vào vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.
Như vậy, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng bản chất pháp lý là việc người sử dụng đất đưa quyền sử dụng đất của mình vào làm phần vốn trong tổ chức kinh tế. Người góp vốn tham gia vào quan hệ vốn và hưởng quyền, lợi ích tương ứng với phần vốn đã góp theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Hình thức này cần được phân biệt với trường hợp chủ đầu tư nhận tiền từ khách hàng rồi cam kết giao một lô đất xác định. Trong trường hợp thứ hai, nếu người tham gia không thực sự trở thành thành viên hoặc cổ đông góp vốn mà mục đích chính là nhận quyền sử dụng một lô đất cụ thể, nhà đầu tư cần đặc biệt xem xét liệu hợp đồng có đang được sử dụng để che giấu một giao dịch khác hay không.
Nhận diện rủi ro khi hợp đồng góp vốn thực chất là mua bán đất nền.
Nhận diện hợp đồng góp vốn hợp pháp và giao dịch mua bán đất nền núp bóng
Một hợp đồng góp vốn đúng bản chất thường thể hiện rõ việc bên góp vốn tham gia vào tổ chức kinh tế, quyền và nghĩa vụ được xác định dựa trên tỷ lệ vốn góp, lợi nhuận hoặc kết quả đầu tư. Đối tượng của quan hệ góp vốn không nhất thiết phải là một lô đất cụ thể được giao cho người góp vốn sau này.
Ngược lại, nếu hợp đồng mang tên góp vốn nhưng lại quy định chi tiết về số hiệu hoặc vị trí lô đất, diện tích, giá bán, số tiền phải thanh toán theo từng đợt và thời điểm bàn giao đất thì đây là những yếu tố cần được kiểm tra kỹ. Đặc biệt, trường hợp bên nhận tiền cam kết chắc chắn giao một lô đất xác định khi dự án chưa đủ điều kiện chuyển nhượng có thể làm phát sinh nghi vấn về bản chất thực sự của giao dịch.
Theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp các bên xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch giả tạo bị vô hiệu. Giao dịch bị che giấu có thể vẫn có hiệu lực nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật; nếu giao dịch bị che giấu cũng thuộc trường hợp vô hiệu thì sẽ được xử lý theo quy định tương ứng.
Vì vậy, nhà đầu tư không nên chỉ dựa vào tên “hợp đồng góp vốn” để kết luận giao dịch an toàn. Cần đọc toàn bộ điều khoản, xác định mục đích thực tế của các bên và đối chiếu với tình trạng pháp lý của dự án tại thời điểm ký kết.
Điều kiện pháp lý đối với giao dịch góp vốn liên quan đến đất nền
Pháp luật đất đai và pháp luật kinh doanh bất động sản đặt ra những điều kiện nhất định đối với quyền sử dụng đất được đưa vào giao dịch cũng như hoạt động kinh doanh, huy động vốn của chủ đầu tư. Việc bỏ qua những điều kiện này có thể khiến nhà đầu tư đối mặt với tranh chấp hoặc khó bảo vệ quyền lợi khi dự án phát sinh vấn đề.
Điều kiện đối với quyền sử dụng đất dùng để góp vốn
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện luật định. Trong đó, các điều kiện cơ bản được đề cập gồm:
Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định;
Quyền sử dụng đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng văn bản có hiệu lực pháp luật;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.
Do đó, trước khi chuyển tiền, nhà đầu tư nên yêu cầu bên có đất hoặc chủ đầu tư cung cấp hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất đối với khu đất liên quan. Việc kiểm tra Giấy chứng nhận và tình trạng pháp lý thực tế của khu đất giúp hạn chế trường hợp giao dịch dựa trên thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.
Điều kiện đối với chủ đầu tư khi huy động vốn tại dự án đất nền
Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án phải bảo đảm mức vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy mô dự án và không thuộc trường hợp bị cấm hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh bất động sản.
Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở, khoản 7 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định chủ đầu tư phải có văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh để xác nhận quyền sử dụng đất đủ điều kiện chuyển nhượng trước khi thực hiện giao dịch.
Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 3 Luật Nhà ở 2023 quy định việc huy động vốn không đúng hình thức, không đúng đối tượng và không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm. Khi áp dụng vào từng dự án cụ thể, nhà đầu tư cần xác định loại hình dự án, mục đích huy động vốn và phương thức huy động để đối chiếu với quy định pháp luật tương ứng.
Những rủi ro pháp lý có thể phát sinh khi góp vốn mua đất nền
Nếu dự án chưa đủ điều kiện hoặc nội dung hợp đồng không phản ánh đúng bản chất giao dịch, nhà đầu tư có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề. Rủi ro không chỉ nằm ở khả năng không nhận được đất mà còn có thể liên quan đến hiệu lực hợp đồng, việc cấp Giấy chứng nhận, khả năng thu hồi tiền và trách nhiệm pháp lý của bên nhận vốn.
Hợp đồng góp vốn có nguy cơ bị vô hiệu do giao dịch giả tạo
Trường hợp hợp đồng góp vốn được sử dụng để che giấu một giao dịch chuyển nhượng đất nền trong tương lai nhưng tại thời điểm ký kết bất động sản chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh, giao dịch có thể bị xem xét về tính vô hiệu theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.
Khi hợp đồng bị xác định là giao dịch giả tạo, các điều khoản liên quan đến việc nhận một lô đất cụ thể không mặc nhiên được bảo đảm như kỳ vọng ban đầu của nhà đầu tư. Việc giải quyết quyền lợi sẽ phải căn cứ vào hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu và các tài liệu, chứng cứ mà các bên cung cấp.
Chủ đầu tư huy động vốn khi dự án chưa đủ điều kiện chuyển nhượng
Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm.
Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở, khoản 7 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 yêu cầu chủ đầu tư phải có văn bản thông báo xác nhận quyền sử dụng đất đủ điều kiện chuyển nhượng trước khi tiến hành giao dịch.
Nếu nhà đầu tư tham gia góp vốn khi dự án chưa đáp ứng các điều kiện cần thiết, giao dịch có thể phát sinh tranh chấp và chủ đầu tư có thể phải đối diện với việc xử lý vi phạm theo quy định. Trường hợp dự án bị đình chỉ hoặc chậm triển khai, quyền lợi của người đã chuyển tiền cũng có thể bị ảnh hưởng trực tiếp.
Không được cấp Giấy chứng nhận như nội dung cam kết
Việc tham gia góp vốn không đồng nghĩa với việc người góp vốn đương nhiên được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền được cấp Giấy chứng nhận còn phụ thuộc vào bản chất giao dịch, điều kiện của thửa đất và các quy định về đăng ký đất đai.
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện luật định khi thực hiện các quyền liên quan. Vì vậy, trường hợp hợp đồng chỉ xác lập quan hệ góp vốn và phân chia lợi nhuận mà không làm phát sinh quyền nhận chuyển nhượng một lô đất cụ thể thì nhà đầu tư không nên mặc nhiên hiểu rằng mình chắc chắn được cấp Giấy chứng nhận đứng tên mình.
Hợp đồng được ký bởi người hoặc tổ chức không đúng thẩm quyền
Khoản 4 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định chủ đầu tư dự án bất động sản không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai khi chưa đủ điều kiện theo quy định.
Do đó, nhà đầu tư cần xác minh tư cách của người trực tiếp ký hợp đồng, phạm vi đại diện và giấy tờ chứng minh thẩm quyền. Việc giao tiền cho môi giới hoặc một đơn vị trung gian không có thẩm quyền ký kết có thể khiến việc xác định trách nhiệm và yêu cầu hoàn trả vốn về sau trở nên phức tạp.
Dự án đình trệ hoặc chủ đầu tư mất khả năng thanh toán
Một rủi ro đáng lưu ý khác là dự án không thể tiếp tục triển khai do khó khăn tài chính, vướng mắc pháp lý hoặc các nguyên nhân khác. Khi chủ đầu tư mất khả năng thanh toán, việc nhà đầu tư có yêu cầu hoàn tiền hợp pháp không đồng nghĩa với việc khoản tiền sẽ được thu hồi ngay trên thực tế.
Khả năng thu hồi vốn còn phụ thuộc vào tài sản, nguồn tiền và nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ. Trong trường hợp tài sản của chủ đầu tư phải được xử lý để thanh toán cho nhiều chủ thể, vị trí pháp lý của từng bên sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi khoản tiền đã giao.
Nguy cơ bị lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Nếu ngay từ đầu bên huy động vốn không có dự án thực tế hoặc sử dụng thông tin, tài liệu giả mạo nhằm tạo niềm tin để nhận tiền với mục đích chiếm đoạt, hành vi có thể có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.
Trong trường hợp tiền được nhận ban đầu trên cơ sở hợp pháp nhưng sau đó bên nhận tiền sử dụng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn hoặc sử dụng tài sản vào mục đích khác dẫn đến không có khả năng hoàn trả nhằm chiếm đoạt, hành vi có thể được xem xét theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Việc xác định tội danh phải dựa trên diễn biến thực tế, thời điểm phát sinh ý định chiếm đoạt, phương thức thực hiện và các chứng cứ liên quan. Khi xuất hiện dấu hiệu rõ ràng của hành vi gian dối hoặc chiếm đoạt, nhà đầu tư có thể trình báo cơ quan công an để được xem xét theo thẩm quyền.
Tổng hợp các rủi ro và căn cứ pháp lý
Hậu quả pháp lý khi hợp đồng góp vốn mua đất nền bị vô hiệu
Khi giao dịch bị tuyên vô hiệu, quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được xử lý theo quy định pháp luật thay vì tiếp tục thực hiện toàn bộ nội dung mà các bên đã thỏa thuận ban đầu. Nhà đầu tư cần phân biệt giữa quyền yêu cầu hoàn trả tiền và khả năng thực tế thu hồi được tiền.
Hoàn trả tài sản và bồi thường thiệt hại
Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Khi đó, các bên có trách nhiệm khôi phục tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; bên có lỗi gây thiệt hại phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định.
Trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ khiến nhà đầu tư đơn phương chấm dứt hợp đồng, khoản 2 Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015 cũng đặt ra nghĩa vụ hoàn trả những gì các bên đã nhận. Các vấn đề liên quan đến phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại do chậm tiến độ còn được xem xét theo thỏa thuận trong hợp đồng và khoản 3 Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Khả năng thu hồi vốn trên thực tế có thể gặp trở ngại
Việc có bản án hoặc quyết định yêu cầu chủ đầu tư hoàn trả tiền chưa đồng nghĩa với việc nhà đầu tư chắc chắn nhận lại tiền ngay. Quá trình thi hành còn phụ thuộc vào tài sản, thu nhập, khả năng thanh toán và các nghĩa vụ khác của bên phải thi hành án.
Vì vậy, ngay từ khi phát hiện giao dịch có dấu hiệu bất thường, nhà đầu tư nên lưu giữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng, chứng từ chuyển khoản, phiếu thu, biên nhận, tin nhắn, email, nội dung quảng cáo và các tài liệu thể hiện cam kết của chủ đầu tư hoặc môi giới. Đây có thể là nguồn chứng cứ quan trọng khi thương lượng, khởi kiện hoặc trình báo cơ quan có thẩm quyền.
Nhà đầu tư cần rà soát hợp đồng và hồ sơ trước khi chuyển tiền.
Biện pháp hạn chế rủi ro trước khi ký hợp đồng góp vốn
Đối với người đang được mời tham gia góp vốn vào một dự án đất nền, kiểm tra pháp lý trước khi thanh toán là bước cần thiết. Việc này giúp xác định dự án có thực sự tồn tại, quyền sử dụng đất thuộc về ai, dự án đang ở giai đoạn nào và giao dịch được đề xuất có phù hợp với quy định pháp luật hay không.
Kiểm tra hồ sơ pháp lý và điều kiện chuyển nhượng của dự án
Nhà đầu tư nên yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các hồ sơ liên quan đến dự án, trong đó có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và văn bản thông báo đủ điều kiện chuyển nhượng theo khoản 7 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Không nên chỉ dựa vào hình ảnh giấy tờ do môi giới cung cấp hoặc thông tin quảng cáo trên mạng. Các tài liệu cần được đối chiếu với tình trạng thực tế của dự án và thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp khi cần thiết.
Đọc kỹ hợp đồng và xác định đúng bản chất giao dịch
Trước khi ký, cần kiểm tra toàn bộ nội dung liên quan đến mục đích góp vốn, quyền và nghĩa vụ của các bên, cách thức phân chia lợi nhuận, phương án xử lý tiền góp vốn, điều kiện chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm khi dự án không triển khai đúng tiến độ.
Đặc biệt, cần chú ý các điều khoản xác định một lô đất cụ thể, vị trí, diện tích, giá trị và thời điểm bàn giao. Nếu những nội dung này khiến giao dịch có đặc điểm tương tự hợp đồng mua bán đất nền, nhà đầu tư nên yêu cầu làm rõ cơ sở pháp lý trước khi thanh toán.
Trường hợp không có đủ khả năng tự đánh giá hồ sơ, việc nhờ luật sư rà soát hợp đồng và hồ sơ dự án trước khi ký có thể giúp nhận diện sớm những điều khoản bất lợi hoặc dấu hiệu không phù hợp với quy định pháp luật.
Cách xử lý khi đã ký hợp đồng góp vốn và phát hiện vấn đề
Nếu hợp đồng đã được ký nhưng sau đó xuất hiện dấu hiệu như dự án chậm tiến độ, chủ đầu tư không cung cấp được hồ sơ pháp lý, không thực hiện cam kết hoặc có biểu hiện né tránh nghĩa vụ, nhà đầu tư nên nhanh chóng tập hợp chứng cứ và lựa chọn phương án phù hợp.
Thương lượng chấm dứt hợp đồng và yêu cầu hoàn vốn
Trong trường hợp chủ đầu tư vẫn còn thiện chí hợp tác, thương lượng có thể được sử dụng để thống nhất việc chấm dứt hợp đồng, hoàn trả khoản tiền đã nhận và giải quyết các nghĩa vụ phát sinh.
Theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã thỏa thuận. Tùy vào nội dung hợp đồng và diễn biến thực tế, quy định này có thể là một trong những căn cứ để xem xét phương án chấm dứt quan hệ hợp đồng và yêu cầu hoàn trả vốn.
Khi thương lượng, nhà đầu tư nên lập văn bản thể hiện rõ số tiền đã giao, thời điểm thanh toán, nghĩa vụ còn tồn tại, thời hạn hoàn trả và trách nhiệm của các bên. Việc ghi nhận bằng văn bản giúp hạn chế tranh chấp về sau.
Khởi kiện yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu hoặc bồi thường
Nếu chủ đầu tư không đồng ý hoàn trả tiền hoặc tranh chấp không thể giải quyết bằng thương lượng, nhà đầu tư có thể xem xét khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Tùy tính chất vụ việc, yêu cầu khởi kiện có thể bao gồm đề nghị tuyên hợp đồng vô hiệu theo Điều 122 đến Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, yêu cầu hoàn trả số tiền đã góp và bồi thường thiệt hại nếu có đầy đủ căn cứ.
Nếu sự việc có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 hoặc Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, nhà đầu tư có thể trình báo cơ quan công an để được xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
Việc khởi kiện dân sự, yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu và các thủ tục tố tụng liên quan được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Dịch vụ luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp góp vốn mua đất nền tại Long Phan PMT
Long Phan PMT hỗ trợ nhà đầu tư xem xét và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh từ giao dịch mua đất nền dưới hình thức góp vốn. Tùy từng hồ sơ, việc hỗ trợ có thể bao gồm:
Rà soát hợp đồng góp vốn, phụ lục và các tài liệu liên quan đến giao dịch;
Đối chiếu nội dung hợp đồng với tình trạng pháp lý thực tế của dự án;
Phân tích bản chất giao dịch và nhận diện nguy cơ hợp đồng bị vô hiệu do giả tạo hoặc vi phạm điều kiện huy động vốn;
Tư vấn phương án thương lượng chấm dứt hợp đồng và yêu cầu hoàn trả vốn;
Soạn thảo văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, đơn khởi kiện hoặc đơn tố giác tội phạm khi có căn cứ;
Hỗ trợ khách hàng tập hợp, củng cố chứng cứ về việc chuyển tiền, nội dung cam kết và quá trình triển khai dự án;
Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng làm việc với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo phạm vi dịch vụ.
Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc có thể gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973 để được xem xét.
Mua đất nền dưới hình thức góp vốn có thể phát sinh rủi ro về hiệu lực hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng, quyền được cấp Giấy chứng nhận, khả năng thu hồi vốn và thậm chí trách nhiệm hình sự nếu xuất hiện hành vi chiếm đoạt. Nhà đầu tư nên kiểm tra hồ sơ pháp lý dự án, xác định đúng bản chất hợp đồng, lưu giữ đầy đủ chứng cứ và lựa chọn phương án xử lý phù hợp khi quyền lợi bị xâm phạm. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Rủi ro pháp lý khi mua đất nền dưới hình thức góp vốn
>> Xem thêm:





