Bờ ao và mặt nước dễ thay đổi theo thời gian nên việc chứng minh quyền sử dụng đất ao hồ khi xảy ra lấn ranh hay san lấp đòi hỏi người dân phải chuẩn bị hồ sơ pháp lý kỹ càng.

Giấy tờ nào chứng minh quyền sử dụng đất ao hồ?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) là tài liệu quan trọng nhất để chứng minh ranh giới và quyền sử dụng đất ao hồ. Theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, hồ sơ địa chính là cơ sở pháp lý để xác định ranh giới thửa đất. Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ địa chính và các giấy tờ hợp lệ như bản đồ địa chính, trích lục thửa đất và quyết định giao đất.

Cách xác định ranh giới khi bờ ao thay đổi

Theo Điều 175 BLDS 2015, ranh giới giữa các thửa đất liền kề được xác định theo thỏa thuận của các bên, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên. Khi bờ ao bị xói mòn hoặc thay đổi tự nhiên, người sử dụng đất cần lưu giữ ảnh chụp, biên bản đo đạc, lời khai nhân chứng để làm cơ sở chứng minh ranh giới ban đầu.

Rủi ro khi thiếu chứng cứ hoặc tự ý san lấp

Theo Điều 91 BLTTDS 2015, người có nghĩa vụ chứng minh sẽ không được Tòa án chấp nhận yêu cầu nếu không cung cấp đủ chứng cứ. Điều 121 Luật Đất đai 2024 cấm việc tự ý san lấp ao hồ khi chưa có phép. Theo Điều 14 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi san lấp trái phép có thể bị phạt từ 5 triệu đến 150 triệu đồng tùy diện tích. Để tránh rủi ro, hãy liên hệ Luật Long Phan PMT để được tư vấn trước khi thực hiện bất kỳ hành động nào liên quan đến ao hồ đang tranh chấp.

Để được tư vấn chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636387 Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất ao hồ – Hòa giải, khởi kiện và lưu ý pháp lý quan trọng

Xem thêm: Tranh chấp đất: Khởi kiện tòa án hay ủy ban? | Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND

Read More
Hành vi lái xe tông chết người là một trong những sự cố giao thông nghiêm trọng nhất, để lại tổn thất không thể bù đắp về tính mạng cho nạn nhân cũng như đặt người điều khiển phương tiện trước những chế tài xử lý vô cùng nghiêm khắc. Khi đối diện với biến cố này, việc nắm rõ ranh giới pháp lý giữa vi phạm hành chính và trách nhiệm hình sự, đồng thời chủ động các biện pháp khắc phục hậu quả là điều tiên quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Hành vi lái xe tông chết người tiềm ẩn trách nhiệm hình sự nghiêm khắc và nghĩa vụ bồi hoàn dân sự theo quy định pháp luật.


Điều kiện xác định trách nhiệm hình sự trong tai nạn giao thông dẫn đến chết người 

Không phải mọi va chạm giao thông gây tử vong đều tự động chuyển hóa thành án hình sự đối với tài xế. Trách nhiệm hình sự chỉ phát sinh khi thỏa mãn đồng thời hai yếu tố cốt lõi: người điều khiển phương tiện có hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông đường bộ và hành vi vi phạm đó là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cái chết của nạn nhân. 

Trường hợp người tham gia giao thông tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy chuẩn đường bộ, di chuyển đúng phần đường, giữ khoảng cách và tốc độ quy định nhưng sự việc bất khả kháng xảy ra hoàn toàn do lỗi của nạn nhân (như bất ngờ lao qua dải phân cách khuất tầm nhìn), cơ quan điều tra sẽ đánh giá thận trọng mối quan hệ nhân quả để xác định yếu tố lỗi trước khi ra quyết định khởi tố. 

Khung hình phạt áp dụng theo Điều 260 Bộ luật Hình sự hiện hành 

Căn cứ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ được phân hóa theo mức độ lỗi và tính chất hậu quả:
  •  Khung cơ bản (Khoản 1): Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi làm chết 01 người hoặc gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 
  • Khung tăng nặng thứ nhất (Khoản 2): Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc các tình tiết: không có giấy phép lái xe phù hợp; trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc sử dụng chất ma túy; bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm; không chấp hành hiệu lệnh của người chỉ huy giao thông; hoặc làm chết 02 người. 
  • Khung tăng nặng thứ hai (Khoản 3): Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi làm tử vong từ 03 người trở lên hoặc gây tổn hại đặc biệt lớn về tài sản (từ 1.500.000.000 đồng trở lên). 

Căn cứ pháp lý và phân định các khung hình phạt tù theo quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự.

Phạm vi và nguyên tắc bồi thường thiệt hại dân sự ngoài hợp đồng 

Song song với chế tài hình sự, người gây tai nạn có nghĩa vụ bồi hoàn toàn bộ tổn thất vật chất và tinh thần phát sinh theo Điều 584 và Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015: 
  • Chi phí điều trị cứu chữa: Chi phí thuốc men, viện phí và phương tiện cấp cứu trước khi nạn nhân qua đời. Chi phí mai táng: Các khoản tiền thực tế, hợp lý phục vụ việc mai táng theo phong tục tập quán địa phương. 
  • Tiền cấp dưỡng: Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, cha mẹ già yếu hoặc người mà nạn nhân có nghĩa vụ nuôi dưỡng hợp pháp trước khi mất. 
  • Bù đắp tổn thất tinh thần: Khoản bồi thường tinh thần cho hàng thừa kế thứ nhất của nạn nhân, mức bồi thường do hai bên thương lượng, nếu không thỏa thuận được sẽ áp dụng mức tối đa theo luật định. 
Lưu ý: Việc chủ động bồi thường, thăm hỏi và đạt được văn bản bãi nại từ phía gia đình nạn nhân là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đặc biệt quan trọng (theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự) khi Tòa án lượng hình. 
Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại tính mạng, viện phí và vai trò của luật sư hỗ trợ thương lượng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.


Dịch vụ luật sư tham gia hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông 

Khi đối diện với quy trình tố tụng phức tạp, sự tham gia sớm của luật sư đóng vai trò quyết định giúp bảo toàn tính khách quan của hồ sơ vụ việc: 
  • Tư vấn ứng xử tại hiện trường, làm việc với cơ quan cảnh sát điều tra và cơ quan giám định kỹ thuật hình sự. 
  • Đại diện đàm phán, thỏa thuận mức bồi thường dân sự hợp tình, hợp lý với đại diện thân nhân người bị nạn. 
  • Đánh giá hiện trường, sơ đồ tai nạn, kiểm tra yếu tố lỗi hỗn hợp nhằm tìm kiếm căn cứ miễn giảm trách nhiệm hình sự hoặc chuyển đổi khung hình phạt nhẹ hơn.
  • Trực tiếp tham gia bào chữa tại các giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. 
Tóm lại, hành vi điều khiển phương tiện gây tai nạn chết người tiềm ẩn nguy cơ chịu án phạt tù nghiêm khắc và nghĩa vụ bồi thường dân sự nặng nề, đòi hỏi việc xử lý phải tuân thủ chặt chẽ trình tự pháp luật ngay từ ban đầu. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Read More

Khi cha mẹ mất mà không để lại di chúc, các con thường muốn đứng tên riêng trên sổ đỏ. Để làm được, cần xác định quyền thừa kế trước, sau đó mới thực hiện tách sổ đỏ thừa kế nhà đất theo quy định của Luật Đất đai.

Tách sổ đỏ thừa kế nhà đất cha mẹ để lại: điều kiện và thủ tục

Ai được thừa kế nhà đất khi cha mẹ mất không để lại di chúc?

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Nhóm này được ưu tiên hưởng di sản trước tiên. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Nếu con của người chết đã mất trước cha mẹ, cháu được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của cháu sẽ nhận nếu còn sống (thừa kế thế vị theo Điều 652).

Điều kiện để tách sổ đỏ đất thừa kế

Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024, thửa đất cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Còn trong thời hạn sử dụng đất;
  • Không có tranh chấp, không bị kê biên;
  • Bảo đảm có lối đi kết nối đường giao thông công cộng.

Thửa đất sau khi tách phải đạt diện tích tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Nếu không đủ, các bên phải hợp thửa với đất liền kề, hoặc một người nhận đất và thanh toán giá trị cho những người còn lại.

Điều kiện tách thửa đất thừa kế theo Luật Đất đai 2024

Thủ tục khai nhận di sản và tách thửa

Bước đầu tiên là công chứng văn bản phân chia di sản theo Luật Công chứng 2024, kèm giấy chứng tử, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế. Trước khi công chứng, tổ chức công chứng niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã để tránh bỏ sót người thừa kế.

Sau đó, theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ tách thửa gồm đơn đề nghị, bản vẽ tách thửa, giấy chứng nhận đã cấp, văn bản phân chia di sản đã công chứng và giấy tờ tùy thân của người thừa kế, nộp tại Bộ phận Một cửa, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh nơi có đất.

Thủ tục khai nhận di sản và tách thửa tại Văn phòng đăng ký đất đai

Thuế, lệ phí và thời hiệu chia di sản cần lưu ý

Nhận thừa kế bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ; các khoản vẫn phải nộp gồm phí công chứng, chi phí đo đạc, lệ phí cấp giấy chứng nhận và phí thẩm định hồ sơ tách thửa.

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản là bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Khi không thỏa thuận được, bất kỳ người thừa kế nào cũng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản.

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn cụ thể về hồ sơ của bạn cùng Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Hướng dẫn chi tiết tách sổ đỏ thừa kế nhà đất cha mẹ để lại: Điều kiện, thủ tục

>>> Xem thêm: Hướng dẫn xác định tranh chấp đất khởi kiện Tòa án hay Ủy ban

>>> Xem thêm: Hướng dẫn trình tự pháp lý chia thừa kế đất đai không có di chúc theo pháp luật

Read More

Rất nhiều người nghĩ chơi họ chỉ là hình thức tương trợ tài chính, cho đến khi người tổ chức bắt đầu thu lãi cao hơn mức pháp luật cho phép. Lúc này, câu hỏi quan trọng là hành vi đó chỉ bị xử phạt hành chính hay có thể bị xử lý hình sự. Nội dung dưới đây tóm lược các mốc cần biết; hướng dẫn đầy đủ xem tại https://luatlongphan.vn/to-giac-hanh-vi-to-chuc-choi-ho-de-cho-vay-nang-lai

Phạm vi điều chỉnh

Hoạt động họ, hụi, biêu, phường được điều chỉnh bởi Nghị định 19/2019/NĐ-CP. Khi người tổ chức dùng dây họ làm vỏ bọc để cho vay lãi suất vượt trần theo Bộ luật Dân sự 2015, hành vi có thể bị xem xét theo các chế tài hành chính hoặc hình sự.

Mức xử lý theo từng ngưỡng

Theo nội dung bài phân tích, trường hợp chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Nếu cấu thành tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015), mức xử lý phụ thuộc số lợi bất chính: từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng là một khung, từ 100.000.000 đồng trở lên là khung nặng hơn, với hình phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù tùy khung.

Bước đầu của người bị thiệt hại

Trước khi gửi đơn, nên hệ thống lại toàn bộ chứng cứ: lịch sử chuyển tiền, tin nhắn thỏa thuận lãi, giấy tờ ghi nhận khoản vay, danh sách các kỳ góp. Chứng cứ càng rõ về thời điểm, số tiền và mức lãi thì việc đánh giá dấu hiệu tội phạm càng thuận lợi.

Thời hạn cơ quan tiếp nhận xử lý

Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự, tố giác về tội phạm được giải quyết trong 20 ngày kể từ ngày nhận; vụ việc phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Vì vậy, người tố giác nên theo dõi thông báo kết quả và lưu lại biên nhận đã nộp đơn.

Khi nào nên nhờ luật sư?

Ranh giới giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự phụ thuộc vào số liệu cụ thể nên dễ bị đánh giá sai nếu tự tính lãi. Bạn có thể trao đổi với tố giác cho vay lãi nặng qua dây họ cùng Luật Long Phan PMT, hotline 1900.63.63.87, để được rà soát hồ sơ trước khi nộp đơn.

Read More

 Công ty không công khai quy chế lương thưởng là vấn đề có thể dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý trong quá trình sử dụng lao động. Việc doanh nghiệp xây dựng quy chế nhưng không thông tin, niêm yết hoặc công bố cho người lao động trước khi áp dụng có thể bị xem là hành vi vi phạm quy định về lao động.

Không ít doanh nghiệp cho rằng chỉ cần ban hành văn bản nội bộ là đã hoàn thành nghĩa vụ, nhưng pháp luật còn đặt ra yêu cầu về việc công khai tại nơi làm việc. Bên cạnh nguy cơ bị xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn có thể đối diện tranh chấp với người lao động và rủi ro liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi quyết toán thuế.

doanh-nghiep-can-cong-khai-quy-che-luong-thuong-truoc-khi-ap-dung-


Doanh nghiệp cần công khai quy chế lương, thưởng trước khi áp dụng.

Không công khai quy chế lương, thưởng có bị xử phạt không?

Doanh nghiệp có thể bị xử phạt nếu không công bố công khai thang lương, bảng lương, mức lao động hoặc quy chế thưởng tại nơi làm việc trước khi đưa vào áp dụng. Đây là nghĩa vụ mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong quá trình xây dựng và triển khai chính sách tiền lương, thưởng.

Theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 và thay thế điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế thưởng có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định này áp dụng cả trường hợp doanh nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng quy chế nhưng chưa thực hiện việc công khai cho người lao động.

Như vậy, việc ban hành quy chế thưởng chưa phải là bước cuối cùng. Doanh nghiệp còn phải bảo đảm quy chế được công khai trước thời điểm áp dụng. Nếu quy chế đã được ký ban hành nhưng chưa được niêm yết hoặc thông báo cho người lao động mà doanh nghiệp đã sử dụng làm căn cứ tính thưởng thì vẫn có thể phát sinh trách nhiệm hành chính.

Mức xử phạt đối với tổ chức không công khai quy chế

Mức phạt nêu trên được quy định cho cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thay thế khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân thực hiện cùng hành vi.

Do đó, doanh nghiệp với tư cách là tổ chức có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không công khai quy chế lương, thưởng tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng trong một đợt thanh tra, cơ quan có thẩm quyền không chỉ kiểm tra riêng việc công khai quy chế thưởng. Các nội dung khác liên quan đến tiền lương, định mức lao động, thông báo trả lương, bình đẳng trong trả lương hoặc việc tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động cũng có thể được xem xét. Vì vậy, việc kiểm tra tổng thể hồ sơ lao động sẽ giúp hạn chế nguy cơ phát sinh nhiều vi phạm cùng lúc.

quy-che-luong-phai-duoc-thong-bao-minh-bach-den-nguoi-lao-dong

Quy chế lương, phải được thông báo minh bạch đến người lao động.

Những vi phạm về tiền lương cần được doanh nghiệp kiểm tra

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định nhiều hành vi thuộc nhóm vi phạm liên quan đến tiền lương mà doanh nghiệp cần chủ động rà soát.

Một số hành vi đáng lưu ý gồm:

  • Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động theo quy định;

  • Không thực hiện việc áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;

  • Không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi thuộc trường hợp phải thực hiện;

  • Không thông báo bảng kê trả lương hoặc thông báo không đúng yêu cầu;

  • Thực hiện trả lương không bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với những công việc có giá trị như nhau.

Những nội dung này có mối liên hệ trực tiếp với việc tổ chức chính sách tiền lương trong doanh nghiệp. Vì vậy, khi phát hiện thiếu sót trong việc công khai quy chế thưởng, doanh nghiệp nên đồng thời kiểm tra các nghĩa vụ khác để kịp thời điều chỉnh.

Không công khai quy chế lương thưởng có thể gây tranh chấp lao động

Một trong những hệ quả đáng chú ý là nguy cơ phát sinh bất đồng giữa doanh nghiệp và người lao động. Khi người lao động không được biết rõ căn cứ xác định tiền lương, điều kiện nhận thưởng hoặc cách thức tính mức thưởng, việc thực hiện chính sách có thể dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau.

Nếu phát sinh khiếu nại hoặc tranh chấp, doanh nghiệp cần có tài liệu chứng minh chính sách đã được xây dựng và công khai đúng quy định. Việc không có chứng cứ về quá trình công bố quy chế có thể khiến việc giải thích, thương lượng và giải quyết tranh chấp trở nên khó khăn hơn.

Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp áp dụng cơ chế thưởng theo doanh số, hiệu quả công việc, năng suất hoặc kết quả kinh doanh, việc quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng càng có ý nghĩa quan trọng. Người lao động cần có khả năng tiếp cận thông tin về chính sách đang được áp dụng để biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

Rủi ro về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài vấn đề xử phạt trong lĩnh vực lao động, doanh nghiệp còn cần quan tâm đến việc ghi nhận các khoản chi lương, tiền công và tiền thưởng khi xác định thu nhập chịu thuế.

Theo điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động nếu không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ như hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng của công ty, tổng công ty, tập đoàn thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ làm căn cứ chi thưởng. Nếu khoản thưởng không có căn cứ rõ ràng về điều kiện và mức hưởng, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra.

Trường hợp doanh nghiệp có quy chế thưởng nhưng chưa công khai, áp dụng không đúng trình tự hoặc hồ sơ liên quan chưa đầy đủ, doanh nghiệp nên rà soát cụ thể từng khoản chi và đối chiếu với hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi xác định cách xử lý.

Doanh nghiệp có thể bị kiểm tra và lập biên bản vi phạm

Việc không công khai quy chế lương, thưởng có thể được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra lao động định kỳ hoặc đột xuất. Khi xác định có vi phạm, cơ quan có thẩm quyền có thể lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các bước xử lý theo quy định.

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội là 01 năm. Doanh nghiệp vì vậy cần chủ động kiểm tra, khắc phục các thiếu sót trong hệ thống hồ sơ thay vì chờ đến khi có hoạt động kiểm tra mới tiến hành bổ sung.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ cũng giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ công khai, đặc biệt khi có tranh chấp với người lao động hoặc khi cơ quan nhà nước yêu cầu xuất trình tài liệu.

Các bước doanh nghiệp nên thực hiện để khắc phục

Khi nhận thấy quy chế lương, thưởng chưa được công khai đúng quy định, doanh nghiệp nên nhanh chóng rà soát toàn bộ hồ sơ và thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết. Quy trình này cần được triển khai có hệ thống và có tài liệu chứng minh.

Trước hết, doanh nghiệp cần kiểm tra thang lương, bảng lương, định mức lao động và quy chế thưởng hiện có. Theo Điều 93 và Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, cần xác định các văn bản đã được xây dựng đầy đủ hay chưa, đồng thời kiểm tra việc công khai tại nơi làm việc trước thời điểm áp dụng.

Nếu chưa xây dựng, doanh nghiệp cần tiến hành soạn thảo và ban hành theo thẩm quyền. Nếu văn bản đã được ban hành nhưng chưa công khai, cần nhanh chóng thực hiện việc niêm yết, thông báo hoặc công bố theo hình thức phù hợp.

Việc khắc phục nên được thực hiện càng sớm càng tốt để doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát rủi ro và hoàn thiện hồ sơ trước khi phát sinh tranh chấp hoặc hoạt động thanh tra, kiểm tra.

Tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động

Khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định, tại nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức này trước khi ban hành quy chế thưởng.

Doanh nghiệp có thể thực hiện theo trình tự:

  • Chuẩn bị dự thảo thang lương, bảng lương, định mức lao động hoặc quy chế thưởng;

  • Gửi dự thảo cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để lấy ý kiến nếu có;

  • Xem xét và hoàn thiện nội dung dự thảo;

  • Ban hành quy chế chính thức;

  • Công khai văn bản tại nơi làm việc trước khi áp dụng;

  • Lưu giữ tài liệu thể hiện quá trình lấy ý kiến và công khai.

Việc thực hiện đầy đủ các bước giúp doanh nghiệp có cơ sở chứng minh quy trình xây dựng quy chế đã được tiến hành phù hợp.

Lưu giữ tài liệu chứng minh việc công khai

Một quy chế đã được công khai nhưng doanh nghiệp không có tài liệu chứng minh cũng có thể gây khó khăn khi cần giải trình. Vì vậy, sau khi công bố, doanh nghiệp nên lưu giữ các tài liệu liên quan như biên bản niêm yết, thông báo nội bộ, hình ảnh tại nơi công khai hoặc xác nhận của người lao động.

Hồ sơ nên thể hiện được những thông tin cơ bản như nội dung được công khai, thời điểm công khai và phương thức thông báo. Đối với doanh nghiệp có nhiều địa điểm làm việc hoặc nhiều nhóm lao động, việc xây dựng cách thức lưu trữ thống nhất sẽ giúp thuận tiện hơn khi kiểm tra hồ sơ.

Quyền của người lao động khi doanh nghiệp không công khai quy chế

Người lao động có quyền quan tâm và yêu cầu được cung cấp thông tin về chính sách tiền lương, thưởng đang được áp dụng tại nơi làm việc. Khi doanh nghiệp không công khai quy chế, người lao động có thể chủ động trao đổi để yêu cầu doanh nghiệp giải thích và cung cấp thông tin liên quan.

Theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; đồng thời có quyền yêu cầu, tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trên cơ sở các quyền này, người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin về thang lương, bảng lương và quy chế thưởng đang áp dụng. Nếu quyền lợi không được bảo đảm hoặc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ theo quy định, người lao động có thể tiếp tục thực hiện các phương thức phản ánh, khiếu nại theo pháp luật.

Khiếu nại, tố giác hành vi vi phạm về lao động

Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động. Theo đó, người lao động có thể khiếu nại hoặc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật lao động của người sử dụng lao động đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo trình tự pháp luật.

Bên cạnh đó, cần lưu ý thay đổi về cơ cấu chính quyền địa phương. Theo nội dung được dẫn chiếu trong tài liệu, sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết 190/2025/QH15 và Nghị định 150/2025/NĐ-CP, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp không còn tổ chức cấp huyện, Sở Nội vụ cấp tỉnh được giao chức năng quản lý nhà nước về lao động, tiền lương. Người lao động nên liên hệ bộ phận tiếp công dân của Sở Nội vụ tại địa phương để được hướng dẫn về đầu mối tiếp nhận phù hợp.

che-do-khai-bao-khong-the-phat-hien-rui-ro-bi-xu-phat-va-thue

Chế độ khai báo không thể phát hiện rủi ro bị xử phạt và thuế.

Dịch vụ luật sư tư vấn về quy chế lương, thưởng

Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, rà soát và thực hiện quy chế lương, thưởng, gồm:

  • Kiểm tra thang lương, bảng lương và quy chế thưởng hiện hành;

  • Đối chiếu hồ sơ với quy định pháp luật liên quan;

  • Đánh giá nguy cơ bị xử phạt hành chính;

  • Xem xét rủi ro liên quan đến khoản chi lương, thưởng khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

  • Soạn thảo và hoàn thiện thang lương, bảng lương, quy chế thưởng;

  • Tư vấn trình tự lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

  • Hướng dẫn phương án xử lý khi quy chế đã ban hành nhưng chưa được công khai;

  • Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp khi phát sinh thanh tra lao động;

  • Hỗ trợ giải quyết khiếu nại, tranh chấp liên quan đến tiền lương, tiền thưởng.

Doanh nghiệp cần đánh giá cụ thể trường hợp của mình nên chuẩn bị hồ sơ về tiền lương, thưởng, quy chế nội bộ và tài liệu chứng minh việc công khai để được xem xét theo từng tình huống.

Giải đáp một số vấn đề thường gặp

Công ty không công khai quy chế lương, thưởng có bị phạt không?

Có thể bị xử phạt. Hành vi không công bố công khai thang lương, bảng lương, mức lao động hoặc quy chế thưởng tại nơi làm việc trước khi thực hiện thuộc trường hợp bị xử lý theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp phải chịu mức phạt bao nhiêu?

Cá nhân vi phạm có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với tổ chức, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đã ban hành quy chế thưởng nhưng chưa niêm yết có vi phạm không?

Có thể. Điều quan trọng là quy chế phải được công khai tại nơi làm việc trước khi được đưa vào áp dụng. Vì vậy, việc doanh nghiệp chỉ ban hành văn bản nội bộ nhưng chưa thông báo, niêm yết cho người lao động trước thời điểm thực hiện vẫn có thể bị xử phạt.

Có phải lấy ý kiến người lao động trước khi ban hành quy chế thưởng không?

Nếu doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì phải tham khảo ý kiến của tổ chức này trước khi ban hành quy chế thưởng theo khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019. Nếu không có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nghĩa vụ tham khảo ý kiến này không bắt buộc, nhưng nghĩa vụ công khai quy chế trước khi áp dụng vẫn phải được thực hiện.

Người lao động có thể phản ánh việc doanh nghiệp không công khai quy chế ở đâu?

Người lao động có thể khiếu nại hoặc tố cáo theo Nghị định 24/2018/NĐ-CP đến cơ quan, người có thẩm quyền theo trình tự pháp luật. Trường hợp cần xác định đúng đầu mối tiếp nhận, người lao động có thể liên hệ Sở Nội vụ tại địa phương để được hướng dẫn.

Không công khai quy chế có ảnh hưởng đến thuế không?

Có thể. Theo điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi lương, tiền công, tiền thưởng nếu không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại hồ sơ phù hợp có thể không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp cần xem xét hồ sơ thực tế và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thời hiệu xử phạt là bao lâu?

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội là 01 năm. Riêng vi phạm về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thời hiệu 02 năm. Nếu cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh hoặc cản trở việc xử phạt, thời hiệu được tính lại từ thời điểm chấm dứt hành vi này.

Việc công khai quy chế lương, thưởng cần được doanh nghiệp thực hiện đầy đủ trước khi áp dụng. Nếu bỏ qua nghĩa vụ này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, đồng thời đối diện với các rủi ro liên quan đến tranh chấp lao động, thanh tra lao động và việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế. Chủ động rà soát, hoàn thiện, công khai quy chế và lưu giữ tài liệu chứng minh là giải pháp cần thiết để doanh nghiệp kiểm soát các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Công ty không công khai quy chế lương thưởng có bị xử phạt không?

>>> Xem thêm:

Read More

 Tranh chấp đất khởi kiện Tòa án hay Ủy ban là vấn đề cần được xác định ngay từ đầu khi phát sinh mâu thuẫn về quyền sử dụng đất. Việc lựa chọn sai cơ quan có thẩm quyền có thể dẫn đến tình trạng hồ sơ không được tiếp nhận, bị trả lại hoặc phải thực hiện lại thủ tục.

Theo quy định hiện hành, thẩm quyền giải quyết không chỉ phụ thuộc vào nội dung tranh chấp mà còn liên quan trực tiếp đến tình trạng giấy tờ về quyền sử dụng đất và việc các bên đã thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã hay chưa.
Do đó, trước khi khởi kiện hoặc nộp đơn yêu cầu giải quyết, người sử dụng đất cần xác định chính xác loại tranh chấp, giấy tờ đang có và cơ quan được pháp luật trao thẩm quyền.
Nội dung dưới đây phân tích cụ thể từng trường hợp để giúp các bên lựa chọn đúng trình tự, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

hoa-giai-tranh-chap-dat-dai-tai-ubnd-cap-xa
Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Hai con đường giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định hiện hành

Pháp luật đất đai hiện nay xác lập hai phương thức chủ yếu để giải quyết tranh chấp đất đai. Tùy thuộc vào tình trạng pháp lý của thửa đất và giấy tờ mà các bên đang nắm giữ, tranh chấp có thể được giải quyết tại Tòa án hoặc tại cơ quan hành chính có thẩm quyền.

Điểm quan trọng trước tiên là phải xác định vụ việc có thực sự thuộc phạm vi “tranh chấp đất đai” hay chỉ là một tranh chấp dân sự có liên quan đến quyền sử dụng đất. Khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 xác định tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Theo đó, tranh chấp nhằm xác định chủ thể nào có quyền sử dụng đối với một diện tích đất cụ thể sẽ thuộc nhóm tranh chấp đất đai và chịu sự điều chỉnh của Điều 235, Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Ngược lại, một số tranh chấp tuy có đối tượng liên quan đến đất nhưng bản chất là tranh chấp dân sự, chẳng hạn tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng. Những trường hợp này không mặc nhiên áp dụng thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Điều 235, Điều 236 Luật Đất đai 2024 mà được xem xét theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi các bên hoặc một trong các bên có Giấy chứng nhận, các loại giấy chứng nhận tương đương hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thuộc Điều 137 Luật Đất đai 2024.

Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc Điều 137, khoản 2 Điều 236 cho phép các bên lựa chọn giữa việc yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Như vậy, việc kiểm tra giấy tờ về quyền sử dụng đất là bước quan trọng để xác định ngay từ đầu cơ quan nào có thể tiếp nhận và giải quyết vụ việc.

Hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện cần thực hiện trước khi giải quyết

Một trong những vấn đề thường bị bỏ sót khi xử lý tranh chấp đất đai là thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất. Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi Tòa án hoặc UBND có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai, các bên phải tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất.

Đây là điều kiện bắt buộc chứ không phải một thủ tục tùy nghi mà các bên có thể tự lựa chọn bỏ qua.

Quy định này được đặt ra nhằm tạo cơ hội để các bên tự thỏa thuận, giải quyết bất đồng ngay tại địa phương trước khi vụ việc được chuyển sang cơ chế xét xử hoặc giải quyết hành chính. Đồng thời, việc hòa giải ở cơ sở cũng giúp cơ quan có thẩm quyền xác minh nguồn gốc, quá trình quản lý và sử dụng đất, hiện trạng cũng như nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ “tranh chấp đất đai” với các tranh chấp dân sự có liên quan đến đất. Nghĩa vụ hòa giải theo Điều 235 Luật Đất đai 2024 được áp dụng đối với tranh chấp đất đai theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024. Vì vậy, không phải mọi tranh chấp có đối tượng là quyền sử dụng đất đều bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã.

Trường hợp phải hòa giải và trường hợp được miễn

Hòa giải tại UBND cấp xã được áp dụng đối với tranh chấp đất đai, bất kể các bên đã có Giấy chứng nhận hay chưa. Điều này có nghĩa rằng việc có sổ đỏ không làm mất đi nghĩa vụ hòa giải trước khi tiến hành bước giải quyết tiếp theo.

Ngoại lệ được đề cập tại khoản 5 Điều 235 Luật Đất đai 2024 là trường hợp địa bàn không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã. Khi thuộc trường hợp này, các bên có thể trực tiếp yêu cầu Tòa án hoặc UBND có thẩm quyền giải quyết theo Điều 236 mà không phải thực hiện bước hòa giải tại cấp xã.

Đây là trường hợp đặc thù nên trước khi áp dụng ngoại lệ, người có quyền lợi liên quan cần kiểm tra chính xác tình trạng tổ chức đơn vị hành chính tại địa phương nơi có đất. Việc tự xác định mình thuộc trường hợp được miễn hòa giải nhưng thực tế không đáp ứng điều kiện có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối hoặc trả lại.

toa-an-giai-quyet-tranh-chap-quyen-su-dung-dat

Tòa án giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất

Trình tự hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Trình tự thực hiện được hướng dẫn cụ thể tại Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Về cơ bản, các bên có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Người có yêu cầu nộp đơn đề nghị hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp xã phải thông báo về việc tiếp nhận, thụ lý hoặc từ chối giải quyết bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

  • Sau khi tiếp nhận, UBND cấp xã tiến hành kiểm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp; thu thập, rà soát tài liệu về nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng và hiện trạng thửa đất.

  • Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 để tổ chức thực hiện việc hòa giải.

  • Phiên hòa giải được tiến hành khi các bên tranh chấp có mặt. Trường hợp một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được xác định là hòa giải không thành theo khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

  • Kết quả hòa giải được lập thành biên bản. Nếu hòa giải thành và nội dung thỏa thuận làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người sử dụng đất thì các bên phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày làm việc để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024.

  • Nếu hòa giải không thành, biên bản hòa giải là cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện quyền lựa chọn cơ quan giải quyết theo Điều 236 Luật Đất đai 2024 trong trường hợp pháp luật cho phép lựa chọn.

Khi nào tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án?

Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong hai nhóm trường hợp chính. Thứ nhất, một bên hoặc các bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc Điều 137 Luật Đất đai 2024. Thứ hai, khi các bên không có những giấy tờ này nhưng lựa chọn con đường khởi kiện tại Tòa án theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Tranh chấp có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137

Theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, nếu một bên hoặc các bên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận tương đương hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thuộc Điều 137 thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Trong trường hợp này, các bên không được lựa chọn chuyển sang yêu cầu UBND giải quyết tranh chấp theo cơ chế tại Điều 236.

Điều 137 Luật Đất đai 2024 quy định nhiều nhóm giấy tờ có thể được xem xét, trong đó có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/1993, giấy tờ do nông trường, lâm trường quốc doanh giao đất trước ngày 01/7/2004, giấy tờ về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở và các loại giấy tờ khác đáp ứng điều kiện luật định.

Do đó, việc một người đang giữ một loại giấy tờ “liên quan đến đất” chưa đồng nghĩa với việc giấy tờ đó đương nhiên thuộc Điều 137. Người có tranh chấp cần kiểm tra chính xác nguồn gốc, thời điểm cấp, cơ quan cấp và nội dung của giấy tờ trước khi xác định thẩm quyền.

Nếu giấy tờ không thuộc phạm vi Điều 137 thì vụ việc có thể được xem xét theo khoản 2 Điều 236, tức các bên có quyền lựa chọn giữa Tòa án và UBND theo quy định.

Tranh chấp không có giấy tờ nhưng lựa chọn khởi kiện tại Tòa án

Khi các bên không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc Điều 137 Luật Đất đai 2024, pháp luật vẫn cho phép lựa chọn khởi kiện tại Tòa án theo điểm b khoản 2 Điều 236.

Đây là quyền lựa chọn của người có tranh chấp, không phải nghĩa vụ bắt buộc.

Một trong những điểm đáng lưu ý của phương thức này là Tòa án giải quyết vụ việc theo thủ tục tố tụng dân sự, qua đó các bên có thể thực hiện quyền cung cấp, giao nộp và yêu cầu thu thập chứng cứ; đề nghị giám định, đối chất trong trường hợp cần thiết và thực hiện quyền kháng cáo theo trình tự luật định.

Đối với những vụ việc có lịch sử sử dụng đất phức tạp, nguồn gốc đất chưa rõ ràng, nhiều người liên quan hoặc có nhiều tài liệu cần kiểm chứng, người có quyền lợi liên quan cần đánh giá kỹ khả năng chứng minh trước khi lựa chọn phương thức giải quyết.

xac-dinh-quyen-quyet-dinh-tranh-chap-dat-dai

Xác định quyền quyết định tranh chấp đất đai

Xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp huyện không còn tồn tại, Tòa án nhân dân khu vực thực hiện chức năng xét xử sơ thẩm theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, được sửa đổi, bổ sung 2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự thuộc phạm vi pháp luật quy định, trong đó có tranh chấp đất đai.

Về thẩm quyền theo lãnh thổ, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đối tượng tranh chấp là bất động sản thì Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Do đó, đối với tranh chấp đất đai, người khởi kiện không áp dụng nguyên tắc thông thường về nơi cư trú của bị đơn để xác định Tòa án.

Sau khi địa giới hành chính và hệ thống Tòa án được tổ chức lại, người khởi kiện cần xác định chính xác Tòa án nhân dân khu vực đang quản lý địa bàn nơi có thửa đất tranh chấp. Việc tiếp tục sử dụng thông tin về Tòa án cấp huyện theo mô hình cũ có thể dẫn đến tình trạng nộp đơn không đúng cơ quan có thẩm quyền.

Khi nào có thể lựa chọn giải quyết tại UBND?

Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc Điều 137 Luật Đất đai 2024, các bên có thể lựa chọn yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết thay vì khởi kiện tại Tòa án.

Theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết tại UBND được xác định dựa trên chủ thể tham gia tranh chấp.

Đối với những vụ việc có tính chất tương đối đơn giản, hồ sơ địa chính thể hiện tương đối rõ ràng quá trình quản lý và sử dụng đất, việc lựa chọn giải quyết theo thủ tục hành chính có thể là một phương án mà các bên cân nhắc.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quyết định giải quyết của UBND không phải lúc nào cũng chấm dứt hoàn toàn khả năng tranh chấp. Nếu không đồng ý với quyết định, người có quyền lợi liên quan vẫn có thể thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo thời hạn pháp luật quy định.

Thẩm quyền UBND theo từng nhóm chủ thể

Theo điểm a, điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau và tranh chấp có một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phân định thẩm quyền giải quyết theo từng cấp UBND.

Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực đất đai đã chuyển giao thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với nhóm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cho Chủ tịch UBND cấp xã.

Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ, người yêu cầu cần đối chiếu đồng thời quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP để xác định đúng cơ quan đang có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết.

Thời hạn phản đối quyết định giải quyết tranh chấp của UBND

Một vấn đề đặc biệt cần lưu ý là thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết tranh chấp của UBND.

Theo điểm a, điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, nếu không đồng ý với quyết định, các bên có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hoặc thực hiện quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định.

Nếu hết thời hạn này mà không thực hiện quyền khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định, quyết định của UBND sẽ có hiệu lực thi hành.

Đối với quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã liên quan đến tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, người không đồng ý có thể thực hiện quyền khởi kiện hành chính hoặc khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo quy định.

Đối với quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thuộc nhóm tranh chấp có một bên là tổ chức, quyền khiếu nại được thực hiện lên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định, trên cơ sở cơ cấu quản lý đất đai được điều chỉnh sau khi hợp nhất theo Nghị định 35/2025/NĐ-CP.

Nếu quyết định đã có hiệu lực nhưng người có nghĩa vụ không chấp hành, Chủ tịch UBND nơi có đất có thể ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện theo khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

So sánh việc khởi kiện tại Tòa án và yêu cầu UBND giải quyết

Việc lựa chọn cơ quan giải quyết cần dựa trên điều kiện pháp luật và đặc điểm thực tế của vụ việc, thay vì chỉ căn cứ vào mong muốn giải quyết nhanh hay chậm.

Tiêu chí

Khởi kiện tại Tòa án

Yêu cầu UBND giải quyết

Điều kiện áp dụng

Bắt buộc nếu có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc Điều 137; được lựa chọn nếu không có giấy tờ

Chỉ được lựa chọn khi không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc Điều 137

Cơ quan giải quyết

Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản

Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh tùy nhóm chủ thể tranh chấp

Hình thức giải quyết

Bản án, quyết định của Tòa án

Quyết định hành chính

Thủ tục

Tố tụng dân sự, có hoạt động thu thập và đánh giá chứng cứ, xét xử

Thủ tục giải quyết tranh chấp theo thẩm quyền hành chính

Thời gian

Thực hiện theo trình tự, thời hạn của pháp luật tố tụng dân sự và có thể kéo dài tùy tính chất vụ án

Luật Đất đai 2024 không quy định một thời hạn chung cho toàn bộ quá trình giải quyết nhưng quy định thời hạn 30 ngày để thực hiện quyền khởi kiện hoặc khiếu nại sau quyết định

Chi phí

Có thể phát sinh tạm ứng án phí, án phí theo quy định hiện hành

Không phát sinh án phí Tòa án ở giai đoạn giải quyết tại UBND

Quyền phản đối tiếp theo

Có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm

Có thể khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính trong thời hạn 30 ngày

Khả năng thi hành

Bản án, quyết định được bảo đảm thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự

Quyết định hành chính có thể bị khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định

Mức tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm cần được xác định căn cứ vào văn bản về án phí, lệ phí Tòa án đang có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn. Do quy định về chi phí tố tụng có thể thay đổi theo từng thời kỳ, người có tranh chấp nên kiểm tra cụ thể trước khi thực hiện thủ tục.

Tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại

Không phải mọi tranh chấp liên quan đến đất đều được quyền lựa chọn giữa Tòa án và UBND. Khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định riêng đối với tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại.

Theo đó, những tranh chấp thuộc nhóm này chỉ được giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam, không áp dụng phương thức yêu cầu UBND giải quyết theo cơ chế thông thường của Điều 236.

Nhóm tranh chấp này có thể phát sinh giữa các thương nhân hoặc tổ chức có mục đích sinh lợi trong giao dịch liên quan đến đất, chẳng hạn tranh chấp từ hợp đồng chuyển nhượng, hợp tác kinh doanh bất động sản hoặc cho thuê mặt bằng phục vụ hoạt động thương mại.

Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 được sử dụng để xác định hoạt động thương mại. Nếu hợp đồng giữa các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài thương mại theo Luật Trọng tài thương mại 2010. Nếu không có thỏa thuận trọng tài phù hợp thì tranh chấp được giải quyết tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.

Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ điều khoản giải quyết tranh chấp trước khi lựa chọn cơ quan. Trường hợp hợp đồng đã có thỏa thuận trọng tài hợp lệ nhưng một bên vẫn khởi kiện tại Tòa án, hồ sơ có thể bị trả lại do tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Những rủi ro khi xác định sai cơ quan giải quyết tranh chấp

Xác định không đúng cơ quan có thẩm quyền có thể làm quá trình giải quyết tranh chấp bị gián đoạn, phát sinh thêm chi phí và kéo dài thời gian bảo vệ quyền lợi.

Hồ sơ có thể bị trả lại do chưa đủ điều kiện hoặc sai thẩm quyền

Nếu chưa thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã trong trường hợp pháp luật bắt buộc phải hòa giải mà đã nộp đơn khởi kiện, Tòa án có thể trả lại đơn vì người khởi kiện chưa đáp ứng điều kiện khởi kiện theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Tương tự, nếu một bên có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc Điều 137 nhưng lại lựa chọn nộp đơn tại UBND thay vì khởi kiện tại Tòa án theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, hồ sơ cũng có nguy cơ bị từ chối do không đúng thẩm quyền.

Vì vậy, trước khi nộp đơn, cần kiểm tra tối thiểu ba vấn đề: bản chất tranh chấp, tình trạng giấy tờ về quyền sử dụng đất và việc hòa giải bắt buộc đã được thực hiện hay chưa.

Không được bỏ qua thời hạn 30 ngày

Thời hạn 30 ngày để khởi kiện hành chính hoặc khiếu nại quyết định của UBND cần được phân biệt với thời hiệu khởi kiện dân sự.

Theo khoản 3 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Điều này có nghĩa rằng tranh chấp về quyền sử dụng đất không bị giới hạn bởi thời hiệu khởi kiện dân sự theo cách thông thường.

Tuy nhiên, quy định này không làm mất đi thời hạn 30 ngày để khởi kiện hành chính hoặc khiếu nại đối với quyết định giải quyết tranh chấp của UBND theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Hai khái niệm này có bản chất hoàn toàn khác nhau. Vì vậy, việc tranh chấp quyền sử dụng đất không áp dụng thời hiệu không đồng nghĩa với việc các bên có thể trì hoãn việc phản đối quyết định hành chính của UBND.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai

Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong quá trình xác định thẩm quyền và thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, bao gồm:

  • Rà soát Giấy chứng nhận, giấy tờ về quyền sử dụng đất và các tài liệu liên quan nhằm xác định cơ quan có thẩm quyền.

  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc, quá trình quản lý và sử dụng đất.

  • Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã theo quy định.

  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp và các văn bản pháp lý liên quan.

  • Xác định Tòa án nhân dân khu vực hoặc UBND có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.

  • Tư vấn phương án xử lý sau khi hòa giải không thành.

  • Phân tích những vấn đề cần lưu ý khi lựa chọn Tòa án hoặc UBND trong trường hợp pháp luật cho phép lựa chọn.

  • Hỗ trợ khách hàng tham gia tố tụng tại Tòa án hoặc làm việc với cơ quan hành chính có thẩm quyền.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ hồ sơ tranh chấp có thể gửi tài liệu qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973 để được hỗ trợ.

Một số câu hỏi thường gặp về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Đất đã có sổ đỏ thì tranh chấp phải nộp đơn ở đâu?

Nếu một bên hoặc các bên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ thuộc Điều 137 Luật Đất đai 2024, tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án theo khoản 1 Điều 236. Các bên không được lựa chọn yêu cầu UBND giải quyết theo cơ chế tại Điều 236.

Người khởi kiện cần xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Đất chưa có sổ đỏ thì lựa chọn Tòa án hay UBND?

Nếu không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ thuộc Điều 137 Luật Đất đai 2024, các bên có quyền lựa chọn giữa việc khởi kiện tại Tòa án và yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết theo khoản 2 Điều 236.

Việc lựa chọn cần dựa trên tính chất vụ việc, hệ thống chứng cứ, nguồn gốc đất và phương thức giải quyết mà các bên mong muốn thực hiện trong phạm vi pháp luật cho phép.

Tranh chấp đất đai có bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã không?

Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất là điều kiện bắt buộc trước khi Tòa án hoặc UBND thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai.

Ngoại lệ là trường hợp địa bàn không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã theo khoản 5 Điều 235. Nếu thuộc trường hợp ngoại lệ này, các bên có thể trực tiếp yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất có phải hòa giải tại UBND cấp xã không?

Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất được xác định là tranh chấp dân sự liên quan đến quyền sử dụng đất, không phải “tranh chấp đất đai” theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024.

Do đó, trường hợp này không bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã theo Điều 235 và các bên có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án để yêu cầu giải quyết việc chia di sản theo thủ tục tố tụng dân sự.

Không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của UBND phải làm gì?

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định, người không đồng ý có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hoặc khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo điểm a, điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Nếu không thực hiện quyền khởi kiện hoặc khiếu nại trong thời hạn luật định, quyết định giải quyết của UBND sẽ có hiệu lực thi hành và có thể được tổ chức cưỡng chế theo khoản 4 Điều 236.

Tranh chấp quyền sử dụng đất có bị giới hạn thời hiệu khởi kiện không?

Theo khoản 3 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Tuy nhiên, quy định về thời hiệu khởi kiện dân sự cần được phân biệt với thời hạn 30 ngày để khởi kiện hành chính hoặc khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp của UBND. Hai loại thời hạn này có căn cứ pháp lý và hậu quả pháp lý khác nhau.

Tranh chấp đất đai giữa hai doanh nghiệp phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng được giải quyết ở đâu?

Theo khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại được giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam.

Nếu hợp đồng có thỏa thuận trọng tài hợp lệ thì tranh chấp có thể thuộc thẩm quyền của Trọng tài thương mại theo Luật Trọng tài thương mại 2010. Nếu không có thỏa thuận trọng tài phù hợp, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án theo pháp luật tố tụng dân sự.

Việc xác định tranh chấp đất khởi kiện Tòa án hay UBND cần được thực hiện dựa trên bản chất tranh chấp, giấy tờ về quyền sử dụng đất, kết quả hòa giải và quy định về thẩm quyền tương ứng. Trường hợp có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án; nếu không có các loại giấy tờ này, các bên có thể lựa chọn cơ quan giải quyết trong phạm vi pháp luật cho phép. Đồng thời, cần đặc biệt lưu ý thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã và thời hạn 30 ngày đối với quyền khởi kiện, khiếu nại quyết định của UBND. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Tranh chấp đất khởi kiện Tòa án hay Ủy ban: Cách xác định thẩm quyền

>>> Xem thêm:

Read More

My maps