Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi chi phí vật liệu, nhân công hoặc các yếu tố đầu vào biến động sau thời điểm ký kết hợp đồng. Về nguyên tắc, hợp đồng trọn gói được xác lập với mức giá cố định và nhà thầu phải chủ động tính toán các rủi ro trong quá trình thực hiện. Tuy nhiên, pháp luật xây dựng hiện hành vẫn quy định một số trường hợp đặc biệt cho phép các bên xem xét sửa đổi hợp đồng và điều chỉnh giá.

Việc xác định đúng căn cứ pháp lý có ý nghĩa quan trọng đối với cả chủ đầu tư và nhà thầu, bởi không phải mọi trường hợp tăng chi phí đều làm phát sinh quyền yêu cầu điều chỉnh giá. Doanh nghiệp cần xem xét phạm vi công việc, nguyên nhân phát sinh, điều khoản hợp đồng và các tài liệu chứng minh trước khi đưa ra yêu cầu. Đặc biệt, từ ngày 01/7/2026, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP đã có những quy định mới về hợp đồng xây dựng, thay thế Nghị định 37/2015/NĐ-CP.

dieu-chinh-gia-hop-dong-xay-dung-tron-goi-theo-quy-dinh-phap-luat-

Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói theo quy định pháp luật.

Khái niệm hợp đồng xây dựng trọn gói và nguyên tắc xác định giá

Hợp đồng xây dựng trọn gói là một loại hợp đồng trong đó giá trị hợp đồng được xác định ngay tại thời điểm các bên giao kết và về nguyên tắc được giữ ổn định trong suốt quá trình thực hiện. Điều này đồng nghĩa nhà thầu phải tính toán tương đối đầy đủ các khoản chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ phạm vi công việc đã cam kết, đồng thời chủ động dự phòng những rủi ro về khối lượng và biến động giá có thể xảy ra.

Quy định pháp luật về hợp đồng trọn gói

Theo điểm a khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 số 135/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, hợp đồng trọn gói là hợp đồng xây dựng có giá được xác định tại thời điểm giao kết và không thay đổi trong thời gian thực hiện toàn bộ nội dung, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ và các nội dung khác mà các bên đã thống nhất. Tuy nhiên, nguyên tắc này có ngoại lệ đối với trường hợp bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc những trường hợp khác được pháp luật và các bên ghi nhận.

Bên cạnh đó, điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định hợp đồng trọn gói thường được sử dụng trong trường hợp các bên có khả năng xác định tương đối rõ khối lượng, đơn giá và nhận định khối lượng công việc ít có khả năng thay đổi tại thời điểm lựa chọn nhà thầu. Phạm vi áp dụng có thể bao gồm hợp đồng EC, EP, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay.

Như vậy, để xác định một hợp đồng có thực sự thuộc loại hợp đồng trọn gói hay không, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên gọi được ghi trong hợp đồng. Cần đối chiếu nội dung, phương thức xác định giá, phạm vi công việc và các điều khoản cụ thể mà các bên đã thỏa thuận.

Đặc điểm của giá hợp đồng trọn gói

Đặc trưng quan trọng nhất của hợp đồng trọn gói là mức giá đã được xác định trước và có tính ổn định trong quá trình thực hiện. Khi đưa ra giá dự thầu hoặc ký hợp đồng, nhà thầu phải cân nhắc các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chi phí thực hiện, bao gồm cả nguy cơ biến động về giá nguyên vật liệu, nhân công và những rủi ro liên quan đến khối lượng.

Theo khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025, hợp đồng xây dựng có thể bao gồm các nội dung liên quan đến giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng. Các nội dung này được các bên thỏa thuận căn cứ vào quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của công trình.

Ngoài ra, khoản 1 và khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 yêu cầu các nội dung về thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý phải được quy định phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện mà các bên đã thống nhất. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức thanh toán theo nhiều đợt gắn với tiến độ thực hiện hoặc thanh toán khi hoàn thành công trình tùy theo đặc điểm của dự án.

Lý do giá hợp đồng trọn gói về nguyên tắc không thay đổi

Việc pháp luật đặt ra nguyên tắc ổn định giá đối với hợp đồng trọn gói nhằm phân bổ trách nhiệm quản lý rủi ro ngay từ thời điểm nhà thầu xác định giá và ký kết hợp đồng. Khi tham gia đấu thầu hoặc đàm phán, nhà thầu phải chủ động đánh giá những biến động có thể xảy ra và tính toán chi phí dự phòng vào giá hợp đồng.

Nếu mọi biến động về chi phí đầu vào đều mặc nhiên dẫn đến quyền điều chỉnh giá, cơ chế hợp đồng trọn gói sẽ khó đạt được mục tiêu ban đầu là xác định tương đối chắc chắn giá trị mà các bên phải thanh toán. Do đó, việc tăng giá thép, xi măng, nhân công hoặc các loại vật liệu khác theo biến động thị trường thông thường không đương nhiên tạo ra quyền điều chỉnh giá cho nhà thầu.

Bản chất của hợp đồng trọn gói có thể được hiểu là các bên đã phân bổ rủi ro trong một phạm vi nhất định ngay khi giao kết. Vì vậy, doanh nghiệp cần đánh giá kỹ những rủi ro có thể phát sinh trước khi ký hợp đồng thay vì chỉ dựa vào khả năng thương lượng điều chỉnh giá sau này.

cac-truong-hop-duoc-phep-dieu-chinh-gia-hop-dong-xay-dung-tron-goi-

Các trường hợp được phép điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói.

Những trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói

Mặc dù giá hợp đồng trọn gói về nguyên tắc được giữ cố định, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP vẫn ghi nhận các trường hợp nhất định cho phép sửa đổi hợp đồng, trong đó có trường hợp điều chỉnh giá. Doanh nghiệp muốn đưa ra yêu cầu cần xác định chính xác nguyên nhân phát sinh có thuộc một trong các căn cứ pháp luật cho phép hay không.

Điều chỉnh khi xuất hiện khối lượng công việc ngoài phạm vi hợp đồng

Một trường hợp thường gặp là quá trình thi công phát sinh thêm công việc hoặc thay đổi phạm vi thực hiện so với nội dung ban đầu. Theo Điều 23 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, các bên có quyền thỏa thuận cụ thể về trường hợp điều chỉnh khối lượng, công việc, phạm vi thực hiện cũng như trình tự, thủ tục được áp dụng khi có thay đổi.

Theo Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, nếu khối lượng công việc thực tế tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng tương ứng được ghi nhận trong hợp đồng, các bên áp dụng đơn giá đã thỏa thuận để thanh toán, kể cả trường hợp đơn giá đó đã được điều chỉnh theo thỏa thuận trước đó.

Đối với phần khối lượng phát sinh nhưng hợp đồng chưa có đơn giá tương ứng, các bên phải thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã được thỏa thuận. Vì vậy, việc xuất hiện khối lượng phát sinh không có nghĩa toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh lại, mà cần xem xét cụ thể loại công việc, tỷ lệ khối lượng và phương pháp xác định đơn giá.

Đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công hoặc dự án PPP, trường hợp các bên không thống nhất được việc lựa chọn nhà thầu thực hiện phần khối lượng phát sinh còn phải tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu. Do đó, ngay từ khi soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp nên dự liệu phương án xử lý đối với những công việc có khả năng phát sinh ngoài phạm vi ban đầu.

Điều chỉnh do Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật

Một căn cứ khác được pháp luật ghi nhận là trường hợp chính sách hoặc pháp luật của Nhà nước thay đổi và sự thay đổi đó tác động trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng.

Theo điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, hợp đồng xây dựng có thể được sửa đổi khi Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Trên thực tế, tình huống này có thể liên quan đến sự thay đổi về thuế, phí hoặc chính sách quản lý giá vật liệu xây dựng làm thay đổi trực tiếp chi phí thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt giữa biến động giá thông thường của thị trường với sự thay đổi chính sách, pháp luật. Việc giá vật liệu xây dựng tăng do cung cầu thị trường, trong khi loại vật liệu đó không thuộc danh mục Nhà nước định giá hoặc bình ổn giá theo Luật Giá 2023, không mặc nhiên đồng nghĩa với việc đã xuất hiện căn cứ điều chỉnh theo trường hợp thay đổi chính sách.

Do đó, khi viện dẫn căn cứ này, doanh nghiệp cần chứng minh được mối liên hệ trực tiếp giữa sự thay đổi của chính sách, pháp luật và việc thực hiện hợp đồng đã ký.

Điều chỉnh khi xảy ra bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Theo điểm d khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng, bao gồm cả việc thay đổi loại hợp đồng hoặc điều chỉnh giá, khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản.

Điểm đáng lưu ý là Luật Xây dựng 2025 đã có quy định riêng tại Điều 13 để cụ thể hóa các khái niệm này trong lĩnh vực xây dựng, thay vì chỉ áp dụng khái quát các quy định của Bộ luật Dân sự.

Theo khoản 1 Điều 13 Luật Xây dựng 2025, sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng có thể bao gồm thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh, tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và quốc phòng, đình công, bãi công, cấm vận, bao vây, hoạt động phát hiện cổ vật, khảo cổ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo khoản 2 Điều 13 Luật Xây dựng 2025, hoàn cảnh thay đổi cơ bản bao gồm trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật, điều kiện địa chất bất thường không thể dự liệu trước và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật liên quan.

Đặc biệt, khoản 3 Điều 13 Luật Xây dựng 2025 yêu cầu việc xác định sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản vẫn phải đáp ứng các điều kiện tương ứng của pháp luật dân sự. Đối với bất khả kháng, khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu sự kiện phải xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù bên có nghĩa vụ đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.

Đối với hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, các điều kiện cần xem xét bao gồm: nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi hợp đồng được giao kết; các bên không thể dự liệu trước sự thay đổi; mức độ thay đổi đến mức nếu biết trước thì hợp đồng có thể đã không được giao kết hoặc được giao kết với nội dung khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không điều chỉnh sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; đồng thời bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng vẫn không thể ngăn chặn hoặc hạn chế thiệt hại.

Ngoài những trường hợp trên, Nghị định 210/2026/NĐ-CP còn đề cập đến biến động giá bất thường vượt quá khả năng dự báo của các bên tại thời điểm giao kết hợp đồng trong nhóm quy định liên quan đến bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Các bên cần chủ động xác định trách nhiệm quản lý rủi ro, phương án xử lý và nghĩa vụ thông báo khi sự kiện phát sinh.

Tổng hợp các căn cứ có thể làm phát sinh việc điều chỉnh giá

Nhóm trường hợp

Cơ sở pháp lý

Tình huống có thể gặp

Khối lượng công việc phát sinh

Điều 23, Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP

Phát sinh công việc ngoài phạm vi hợp đồng hoặc công việc chưa có đơn giá

Thay đổi chính sách Nhà nước

Điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025

Thay đổi thuế, phí hoặc chính sách quản lý giá vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng

Bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điểm d khoản 2 Điều 84, Điều 13 Luật Xây dựng 2025; Điều 156, Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015

Thiên tai, dịch bệnh, điều kiện bất thường hoặc biến động giá vượt khả năng dự báo

Các căn cứ trên cho thấy quyền điều chỉnh giá phải gắn với một tình huống pháp lý cụ thể. Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào việc chi phí thực tế tăng cao để yêu cầu chủ đầu tư thanh toán thêm, mà cần chứng minh nguyên nhân và điều kiện điều chỉnh tương ứng.

Những rủi ro khi tự thỏa thuận điều chỉnh giá không đúng căn cứ

Việc điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói không đúng quy định có thể tạo ra rủi ro cho cả nhà thầu và chủ đầu tư. Những rủi ro này không chỉ xuất hiện trong quá trình thực hiện mà còn có thể phát sinh khi thanh toán, quyết toán hoặc khi tranh chấp được đưa đến cơ quan có thẩm quyền.

Điều khoản điều chỉnh giá có nguy cơ không được công nhận

Nếu các bên tự ý bổ sung hoặc điều chỉnh giá mà không có căn cứ phù hợp với quy định pháp luật, phần thỏa thuận đó có thể gặp vấn đề về hiệu lực và khả năng được công nhận khi có tranh chấp.

Đặc biệt, trong quá trình thanh toán hoặc quyết toán, phần chi phí tăng thêm nhưng không chứng minh được thuộc trường hợp được điều chỉnh theo khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025 có thể không được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Nhà thầu vì vậy có nguy cơ phải tự chịu phần chi phí đã phát sinh dù trước đó hai bên đã trao đổi về việc điều chỉnh.

Doanh nghiệp cũng cần hạn chế việc chỉ thỏa thuận bằng lời nói hoặc ghi nhận một cách chung chung rằng “giá được điều chỉnh khi thị trường biến động”. Một điều khoản thiếu tiêu chí xác định nguyên nhân, phạm vi và phương pháp điều chỉnh có thể gây khó khăn đáng kể khi thực hiện hoặc giải quyết tranh chấp.

Phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán

Một rủi ro khác là tranh chấp giữa nhà thầu và chủ đầu tư về việc bên nào phải chịu khoản chi phí phát sinh. Nhà thầu có thể cho rằng khoản tăng thêm thuộc trường hợp được điều chỉnh, trong khi chủ đầu tư cho rằng đó chỉ là rủi ro mà nhà thầu phải tự chịu theo tính chất của hợp đồng trọn gói.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025, việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và những điều kiện đã được các bên thỏa thuận. Quy định này cũng cần được xem xét trong quá trình quyết toán và thanh lý hợp đồng.

Nếu hợp đồng không quy định rõ cách xử lý khi phát sinh thay đổi, các bên có thể mất nhiều thời gian để xác định căn cứ thanh toán. Tranh chấp kéo dài còn có khả năng ảnh hưởng đến dòng tiền của nhà thầu, tiến độ dự án và kế hoạch thực hiện các nghĩa vụ tiếp theo.

ho-so-va-can-cu-can-chuan-bi-khi-de-nghi-dieu-chinh-gia-hop-dong-

Hồ sơ và căn cứ cần chuẩn bị khi đề nghị điều chỉnh giá hợp đồng.

Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế rủi ro?

Để hạn chế tranh chấp liên quan đến giá hợp đồng trọn gói, doanh nghiệp không nên chờ đến khi chi phí phát sinh mới bắt đầu xem xét phương án xử lý. Việc kiểm soát rủi ro cần được thực hiện từ thời điểm chuẩn bị hợp đồng và tiếp tục trong toàn bộ quá trình thi công.

Chủ động xây dựng điều khoản điều chỉnh giá ngay từ đầu

Doanh nghiệp nên rà soát kỹ phạm vi công việc, cách xác định giá và các trường hợp có khả năng dẫn đến thay đổi trong quá trình thực hiện. Các trường hợp được phép điều chỉnh, phương pháp xác định giá mới, ngưỡng khối lượng phát sinh và trình tự thông báo nên được quy định cụ thể thay vì chỉ dẫn chiếu chung đến pháp luật.

Khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 cho phép hợp đồng xây dựng quy định về giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý. Đây là cơ sở để các bên thiết lập một cơ chế xử lý tương đối rõ ràng ngay từ khi giao kết.

Tùy trường hợp, doanh nghiệp có thể nghiên cứu phương pháp bù trừ trực tiếp hoặc hệ số điều chỉnh giá theo hướng dẫn của Nghị định 210/2026/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm phương pháp được lựa chọn phù hợp với loại hợp đồng và thỏa thuận của các bên.

Bảo quản hồ sơ chứng minh nguyên nhân phát sinh

Khi xảy ra sự kiện có thể làm phát sinh quyền yêu cầu điều chỉnh giá, doanh nghiệp cần nhanh chóng thu thập và lưu trữ tài liệu chứng minh. Hồ sơ có thể bao gồm biên bản nghiệm thu khối lượng, hồ sơ hiện trường, văn bản thông báo sự kiện, tài liệu về thay đổi chính sách hoặc các chứng cứ thể hiện tác động trực tiếp của sự kiện đến chi phí thực hiện hợp đồng.

Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, đối với rủi ro không thể lường trước, bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn đã thỏa thuận kể từ thời điểm phát hiện sự kiện, đồng thời đưa ra phương án giảm thiểu thiệt hại.

Việc thông báo và lập hồ sơ ngay khi sự kiện xảy ra có ý nghĩa quan trọng. Nếu doanh nghiệp chờ đến giai đoạn quyết toán mới đưa ra yêu cầu, việc chứng minh nguyên nhân, thời điểm phát sinh và mức độ thiệt hại có thể trở nên khó khăn hơn.

Phương thức giải quyết tranh chấp về điều chỉnh giá hợp đồng

Trong trường hợp nhà thầu và chủ đầu tư không đạt được thống nhất về việc điều chỉnh giá, các bên cần căn cứ vào điều khoản giải quyết tranh chấp đã được ghi nhận trong hợp đồng.

Theo khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, tranh chấp hợp đồng xây dựng có thể được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, các mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án. Việc lựa chọn phương thức nào cần được xem xét dựa trên thỏa thuận của các bên, tính chất tranh chấp và yêu cầu bảo vệ quyền lợi trong từng trường hợp.

Thương lượng và hòa giải

Thương lượng là phương thức các bên trực tiếp trao đổi để tìm kiếm giải pháp mà không cần sự tham gia của bên thứ ba. Đối với tranh chấp về điều chỉnh giá, các bên có thể trao đổi về căn cứ phát sinh, mức chi phí thực tế, trách nhiệm chịu rủi ro và phương án thanh toán.

Hòa giải thương mại được thực hiện theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, đây là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận, với sự hỗ trợ của hòa giải viên thương mại. Theo Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, hoạt động hòa giải được tiến hành trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, đồng thời bảo đảm nguyên tắc bảo mật thông tin trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Theo Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, tranh chấp chỉ được giải quyết bằng hòa giải thương mại khi các bên có thỏa thuận hòa giải bằng văn bản. Vì vậy, hòa giải thương mại không mặc nhiên là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu Trọng tài giải quyết, trừ trường hợp hợp đồng đã quy định hòa giải là bước cần thực hiện trước khi chuyển sang phương thức tiếp theo.

Ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế

Khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025 ghi nhận mô hình ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế. Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm thành lập ban, số lượng thành viên, tiêu chuẩn và kinh nghiệm của thành viên cũng như mức độ ràng buộc của quyết định hoặc khuyến nghị được đưa ra.

Theo điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025, ban xử lý tranh chấp có thể được thành lập ngay sau khi ký hợp đồng, hoạt động thường xuyên trong quá trình thực hiện hoặc chỉ được thành lập sau khi tranh chấp phát sinh.

Đối với dự án đầu tư công và dự án PPP, việc áp dụng mô hình này còn phải xem xét điều ước quốc tế có liên quan hoặc yêu cầu về sự cho phép của người quyết định đầu tư, đồng thời phải được các bên ghi nhận cụ thể trong hợp đồng.

Cơ chế kết hợp hòa giải và trọng tài

Trong thực tiễn hợp đồng xây dựng quốc tế và các mẫu hợp đồng FIDIC, các bên có thể thỏa thuận cơ chế kết hợp giữa hòa giải và trọng tài, thường được gọi là Med-Arb. Theo cơ chế này, các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trong một khoảng thời gian nhất định; nếu hòa giải không đạt kết quả thì tranh chấp được chuyển sang trọng tài.

Pháp luật Việt Nam hiện hành chưa có quy định riêng gọi tên cơ chế Med-Arb, nhưng doanh nghiệp có thể xây dựng cơ chế kết hợp dựa trên các quy định về hòa giải thương mại tại Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật về trọng tài thương mại, với điều kiện nội dung thỏa thuận không trái quy định pháp luật.

Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Trong trường hợp các bên lựa chọn Tòa án, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 cũng đặt ra cơ chế hòa giải, đối thoại trước khi Tòa án thụ lý vụ án trong những trường hợp thuộc phạm vi áp dụng.

Theo khoản 2 Điều 1 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, cơ chế này được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại nếu các bên lựa chọn. Đây là phương thức dựa trên nguyên tắc tự nguyện, các bên có quyền đề nghị không tham gia, do đó không phải thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp.

Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Ngay khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên xác định rõ lựa chọn Tòa án hay Trọng tài thương mại khi xảy ra tranh chấp. Mỗi phương thức có quy trình tố tụng, thẩm quyền và cơ chế xử lý riêng.

Dù tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hay Tòa án, cơ quan có thẩm quyền vẫn phải dựa trên các quy định pháp luật áp dụng và nội dung thỏa thuận trong hợp đồng để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên.

Vì vậy, điều khoản giải quyết tranh chấp nên được xây dựng cụ thể, tránh trường hợp khi tranh chấp xảy ra các bên vừa bất đồng về việc điều chỉnh giá vừa tiếp tục tranh luận về cơ quan có thẩm quyền và trình tự giải quyết.

Dịch vụ luật sư tư vấn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói

Long Phan PMT cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình xem xét, đàm phán và xử lý các vấn đề liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói.

Các công việc tư vấn có thể bao gồm:

  • Rà soát hợp đồng xây dựng đã ký, kiểm tra các điều khoản liên quan đến giá, thanh toán và điều chỉnh giá, đồng thời đối chiếu với Luật Xây dựng 2025, Nghị định 210/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

  • Phân tích căn cứ pháp lý để xác định khả năng điều chỉnh giá trong trường hợp phát sinh thêm khối lượng, thay đổi chính sách của Nhà nước, xuất hiện sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản.

  • Tư vấn xây dựng và soạn thảo điều khoản điều chỉnh giá, điều khoản phân bổ rủi ro và điều khoản giải quyết tranh chấp trong quá trình doanh nghiệp đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng trọn gói.

  • Tư vấn phương án thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện tại Tòa án khi phát sinh bất đồng về giá hợp đồng, nghĩa vụ thanh toán hoặc trách nhiệm chịu chi phí.

  • Hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình trao đổi, làm việc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi tranh chấp với chủ đầu tư hoặc đối tác.

  • Đại diện doanh nghiệp tham gia tố tụng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án trong phạm vi được ủy quyền.

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc có thể gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973 để được hỗ trợ.

Một số câu hỏi thường gặp về điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói

Giá vật liệu tăng có làm hợp đồng trọn gói được điều chỉnh giá không?

Không phải mọi trường hợp giá vật liệu tăng đều làm phát sinh quyền điều chỉnh giá. Doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân tăng giá và đối chiếu với căn cứ được pháp luật quy định, chẳng hạn khối lượng phát sinh, thay đổi chính sách pháp luật, sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Khối lượng phát sinh bao nhiêu thì được điều chỉnh?

Theo Điều 24 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, nếu khối lượng công việc thực tế tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng tương ứng ghi trong hợp đồng, các bên áp dụng đơn giá đã thỏa thuận để thanh toán. Nếu phát sinh công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận.

Do đó, không nên hiểu rằng cứ phát sinh trên hoặc dưới một tỷ lệ nhất định thì toàn bộ hợp đồng đương nhiên được điều chỉnh. Cần xem xét tính chất của khối lượng phát sinh và đơn giá áp dụng cho từng phần công việc.

Hòa giải có bắt buộc trước khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng xây dựng không?

Hòa giải thương mại không mặc nhiên là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu Trọng tài giải quyết. Tuy nhiên, nếu hợp đồng có quy định các bên phải thực hiện hòa giải trước khi chuyển sang phương thức giải quyết tranh chấp khác thì doanh nghiệp cần xem xét và tuân thủ thỏa thuận đó.

Ban xử lý tranh chấp trong hợp đồng xây dựng là gì?

Ban xử lý tranh chấp là một mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế được ghi nhận tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng 2025. Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm thành lập, số lượng, tiêu chuẩn và kinh nghiệm của thành viên cũng như mức độ ràng buộc của quyết định hoặc khuyến nghị do ban đưa ra.

Cơ chế này có thể giúp các bên xử lý bất đồng phát sinh trong quá trình thực hiện dự án mà không nhất thiết phải chờ đến khi tranh chấp được đưa ra Trọng tài hoặc Tòa án.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì khi yêu cầu điều chỉnh giá?

Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu chứng minh căn cứ yêu cầu điều chỉnh, chẳng hạn biên bản nghiệm thu khối lượng thực tế, tài liệu về phần công việc phát sinh, văn bản thông báo sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản và tài liệu chứng minh sự thay đổi chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến hợp đồng.

Việc thông báo đúng thời hạn và lưu giữ hồ sơ ngay khi sự kiện phát sinh giúp doanh nghiệp có cơ sở tốt hơn khi thương lượng với đối tác hoặc khi cần chứng minh quyền lợi trước cơ quan giải quyết tranh chấp.

Không có điều khoản điều chỉnh giá thì có được yêu cầu điều chỉnh không?

Doanh nghiệp vẫn có thể xem xét yêu cầu điều chỉnh nếu chứng minh được trường hợp của mình thuộc một trong các căn cứ luật định tại khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng 2025. Tuy nhiên, nếu hợp đồng không quy định cụ thể phương pháp điều chỉnh, ngưỡng áp dụng hoặc trình tự thực hiện, quá trình thương lượng và giải quyết tranh chấp có thể phức tạp hơn.

Vì vậy, việc xây dựng điều khoản điều chỉnh giá ngay từ thời điểm ký hợp đồng vẫn có ý nghĩa quan trọng trong việc phân bổ rủi ro và hạn chế bất đồng về sau.

Việc điều chỉnh giá trong hợp đồng xây dựng trọn gói không được xác định chỉ dựa trên việc chi phí thực tế tăng hay giảm, mà phải căn cứ vào trường hợp pháp luật cho phép, nội dung hợp đồng và chứng cứ liên quan. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ căn cứ điều chỉnh, chuẩn bị hồ sơ chứng minh, thực hiện nghĩa vụ thông báo và lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp phù hợp nếu phát sinh bất đồng.

Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

 Nguồn: Hướng dẫn xác định điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trọn gói mới nhất

Xem thêm:


Read More

Mua đất nền dưới hình thức góp vốn đang được nhiều nhà đầu tư quan tâm, đặc biệt với những dự án bất động sản đang trong quá trình triển khai. Hình thức này không phải trong mọi trường hợp đều trái pháp luật, nhưng có thể phát sinh tranh chấp nếu việc “góp vốn” thực tế lại nhằm che giấu giao dịch mua bán đất nền chưa đủ điều kiện chuyển nhượng. Nhà đầu tư vì vậy cần phân biệt rõ bản chất giao dịch, kiểm tra tình trạng pháp lý của dự án và xem xét kỹ hợp đồng trước khi chuyển tiền. Những nội dung dưới đây của Long Phan PMT sẽ làm rõ các rủi ro thường gặp và hướng xử lý tương ứng.

kiem-tra-phap-ly-du-an-truoc-khi-gop-von-mua-dat-nen-

Kiểm tra pháp lý dự án trước khi góp vốn mua đất nền.

Mua đất nền thông qua góp vốn được hiểu như thế nào?

Trên thực tế, nhà đầu tư có thể được giới thiệu tham gia góp vốn vào một dự án đất nền đang triển khai. Bên nhận vốn thường đưa ra thỏa thuận rằng sau khi dự án hoàn thiện hoặc đáp ứng một số điều kiện nhất định, người góp vốn sẽ được nhận một lô đất tương ứng với khoản tiền đã đóng. Hợp đồng trong trường hợp này có thể được đặt tên là “hợp đồng góp vốn”, “thỏa thuận hợp tác đầu tư” hoặc một tên gọi tương tự.

Điểm cần lưu ý là tên gọi của văn bản không phải yếu tố duy nhất quyết định bản chất pháp lý của giao dịch. Nếu nội dung hợp đồng đã xác định cụ thể lô đất, vị trí, diện tích, giá trị phải thanh toán, thời hạn thanh toán và cam kết giao đất thì giao dịch có thể mang bản chất gần với hoạt động mua bán, chuyển nhượng bất động sản thay vì góp vốn đầu tư thông thường.

Ví dụ, một cá nhân được môi giới giới thiệu tham gia góp vốn vào dự án đang làm hạ tầng. Hợp đồng ghi nhận khoản tiền mà người này phải nộp, đồng thời xác định rõ sau khi dự án hoàn thành sẽ giao một lô đất cụ thể. Tuy nhiên, tại thời điểm ký hợp đồng, dự án chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi dự án phát sinh chậm tiến độ, người góp vốn mới nhận thấy mình không có cơ sở pháp lý chắc chắn để yêu cầu giao lô đất như đã được giới thiệu.

Do đó, trước khi ký kết, nhà đầu tư cần xem xét giao dịch dự kiến thực hiện thực chất là góp vốn vào tổ chức kinh tế hay là việc thanh toán tiền để nhận quyền sử dụng một bất động sản cụ thể trong tương lai.

Quy định về góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Khoản 22 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế. Việc góp vốn có thể được thực hiện nhằm thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc góp thêm vào vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.

Như vậy, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng bản chất pháp lý là việc người sử dụng đất đưa quyền sử dụng đất của mình vào làm phần vốn trong tổ chức kinh tế. Người góp vốn tham gia vào quan hệ vốn và hưởng quyền, lợi ích tương ứng với phần vốn đã góp theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Hình thức này cần được phân biệt với trường hợp chủ đầu tư nhận tiền từ khách hàng rồi cam kết giao một lô đất xác định. Trong trường hợp thứ hai, nếu người tham gia không thực sự trở thành thành viên hoặc cổ đông góp vốn mà mục đích chính là nhận quyền sử dụng một lô đất cụ thể, nhà đầu tư cần đặc biệt xem xét liệu hợp đồng có đang được sử dụng để che giấu một giao dịch khác hay không.

nhan-dien-rui-ro-khi-hop-dong-gop-von-thuc-chat-la-mua-ban-dat-nen-

Nhận diện rủi ro khi hợp đồng góp vốn thực chất là mua bán đất nền.

Nhận diện hợp đồng góp vốn hợp pháp và giao dịch mua bán đất nền núp bóng

Một hợp đồng góp vốn đúng bản chất thường thể hiện rõ việc bên góp vốn tham gia vào tổ chức kinh tế, quyền và nghĩa vụ được xác định dựa trên tỷ lệ vốn góp, lợi nhuận hoặc kết quả đầu tư. Đối tượng của quan hệ góp vốn không nhất thiết phải là một lô đất cụ thể được giao cho người góp vốn sau này.

Ngược lại, nếu hợp đồng mang tên góp vốn nhưng lại quy định chi tiết về số hiệu hoặc vị trí lô đất, diện tích, giá bán, số tiền phải thanh toán theo từng đợt và thời điểm bàn giao đất thì đây là những yếu tố cần được kiểm tra kỹ. Đặc biệt, trường hợp bên nhận tiền cam kết chắc chắn giao một lô đất xác định khi dự án chưa đủ điều kiện chuyển nhượng có thể làm phát sinh nghi vấn về bản chất thực sự của giao dịch.

Theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp các bên xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch giả tạo bị vô hiệu. Giao dịch bị che giấu có thể vẫn có hiệu lực nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật; nếu giao dịch bị che giấu cũng thuộc trường hợp vô hiệu thì sẽ được xử lý theo quy định tương ứng.

Vì vậy, nhà đầu tư không nên chỉ dựa vào tên “hợp đồng góp vốn” để kết luận giao dịch an toàn. Cần đọc toàn bộ điều khoản, xác định mục đích thực tế của các bên và đối chiếu với tình trạng pháp lý của dự án tại thời điểm ký kết.

Điều kiện pháp lý đối với giao dịch góp vốn liên quan đến đất nền

Pháp luật đất đai và pháp luật kinh doanh bất động sản đặt ra những điều kiện nhất định đối với quyền sử dụng đất được đưa vào giao dịch cũng như hoạt động kinh doanh, huy động vốn của chủ đầu tư. Việc bỏ qua những điều kiện này có thể khiến nhà đầu tư đối mặt với tranh chấp hoặc khó bảo vệ quyền lợi khi dự án phát sinh vấn đề.

Điều kiện đối với quyền sử dụng đất dùng để góp vốn

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện luật định. Trong đó, các điều kiện cơ bản được đề cập gồm:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định;

  • Quyền sử dụng đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng văn bản có hiệu lực pháp luật;

  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.

Do đó, trước khi chuyển tiền, nhà đầu tư nên yêu cầu bên có đất hoặc chủ đầu tư cung cấp hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất đối với khu đất liên quan. Việc kiểm tra Giấy chứng nhận và tình trạng pháp lý thực tế của khu đất giúp hạn chế trường hợp giao dịch dựa trên thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

Điều kiện đối với chủ đầu tư khi huy động vốn tại dự án đất nền

Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án phải bảo đảm mức vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy mô dự án và không thuộc trường hợp bị cấm hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh bất động sản.

Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở, khoản 7 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định chủ đầu tư phải có văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh để xác nhận quyền sử dụng đất đủ điều kiện chuyển nhượng trước khi thực hiện giao dịch.

Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 3 Luật Nhà ở 2023 quy định việc huy động vốn không đúng hình thức, không đúng đối tượng và không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm. Khi áp dụng vào từng dự án cụ thể, nhà đầu tư cần xác định loại hình dự án, mục đích huy động vốn và phương thức huy động để đối chiếu với quy định pháp luật tương ứng.

Những rủi ro pháp lý có thể phát sinh khi góp vốn mua đất nền

Nếu dự án chưa đủ điều kiện hoặc nội dung hợp đồng không phản ánh đúng bản chất giao dịch, nhà đầu tư có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề. Rủi ro không chỉ nằm ở khả năng không nhận được đất mà còn có thể liên quan đến hiệu lực hợp đồng, việc cấp Giấy chứng nhận, khả năng thu hồi tiền và trách nhiệm pháp lý của bên nhận vốn.

Hợp đồng góp vốn có nguy cơ bị vô hiệu do giao dịch giả tạo

Trường hợp hợp đồng góp vốn được sử dụng để che giấu một giao dịch chuyển nhượng đất nền trong tương lai nhưng tại thời điểm ký kết bất động sản chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh, giao dịch có thể bị xem xét về tính vô hiệu theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.

Khi hợp đồng bị xác định là giao dịch giả tạo, các điều khoản liên quan đến việc nhận một lô đất cụ thể không mặc nhiên được bảo đảm như kỳ vọng ban đầu của nhà đầu tư. Việc giải quyết quyền lợi sẽ phải căn cứ vào hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu và các tài liệu, chứng cứ mà các bên cung cấp.

Chủ đầu tư huy động vốn khi dự án chưa đủ điều kiện chuyển nhượng

Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm.

Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở, khoản 7 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 yêu cầu chủ đầu tư phải có văn bản thông báo xác nhận quyền sử dụng đất đủ điều kiện chuyển nhượng trước khi tiến hành giao dịch.

Nếu nhà đầu tư tham gia góp vốn khi dự án chưa đáp ứng các điều kiện cần thiết, giao dịch có thể phát sinh tranh chấp và chủ đầu tư có thể phải đối diện với việc xử lý vi phạm theo quy định. Trường hợp dự án bị đình chỉ hoặc chậm triển khai, quyền lợi của người đã chuyển tiền cũng có thể bị ảnh hưởng trực tiếp.

Không được cấp Giấy chứng nhận như nội dung cam kết

Việc tham gia góp vốn không đồng nghĩa với việc người góp vốn đương nhiên được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền được cấp Giấy chứng nhận còn phụ thuộc vào bản chất giao dịch, điều kiện của thửa đất và các quy định về đăng ký đất đai.

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện luật định khi thực hiện các quyền liên quan. Vì vậy, trường hợp hợp đồng chỉ xác lập quan hệ góp vốn và phân chia lợi nhuận mà không làm phát sinh quyền nhận chuyển nhượng một lô đất cụ thể thì nhà đầu tư không nên mặc nhiên hiểu rằng mình chắc chắn được cấp Giấy chứng nhận đứng tên mình.

Hợp đồng được ký bởi người hoặc tổ chức không đúng thẩm quyền

Khoản 4 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định chủ đầu tư dự án bất động sản không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai khi chưa đủ điều kiện theo quy định.

Do đó, nhà đầu tư cần xác minh tư cách của người trực tiếp ký hợp đồng, phạm vi đại diện và giấy tờ chứng minh thẩm quyền. Việc giao tiền cho môi giới hoặc một đơn vị trung gian không có thẩm quyền ký kết có thể khiến việc xác định trách nhiệm và yêu cầu hoàn trả vốn về sau trở nên phức tạp.

Dự án đình trệ hoặc chủ đầu tư mất khả năng thanh toán

Một rủi ro đáng lưu ý khác là dự án không thể tiếp tục triển khai do khó khăn tài chính, vướng mắc pháp lý hoặc các nguyên nhân khác. Khi chủ đầu tư mất khả năng thanh toán, việc nhà đầu tư có yêu cầu hoàn tiền hợp pháp không đồng nghĩa với việc khoản tiền sẽ được thu hồi ngay trên thực tế.

Khả năng thu hồi vốn còn phụ thuộc vào tài sản, nguồn tiền và nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ. Trong trường hợp tài sản của chủ đầu tư phải được xử lý để thanh toán cho nhiều chủ thể, vị trí pháp lý của từng bên sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi khoản tiền đã giao.

Nguy cơ bị lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Nếu ngay từ đầu bên huy động vốn không có dự án thực tế hoặc sử dụng thông tin, tài liệu giả mạo nhằm tạo niềm tin để nhận tiền với mục đích chiếm đoạt, hành vi có thể có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

Trong trường hợp tiền được nhận ban đầu trên cơ sở hợp pháp nhưng sau đó bên nhận tiền sử dụng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn hoặc sử dụng tài sản vào mục đích khác dẫn đến không có khả năng hoàn trả nhằm chiếm đoạt, hành vi có thể được xem xét theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Việc xác định tội danh phải dựa trên diễn biến thực tế, thời điểm phát sinh ý định chiếm đoạt, phương thức thực hiện và các chứng cứ liên quan. Khi xuất hiện dấu hiệu rõ ràng của hành vi gian dối hoặc chiếm đoạt, nhà đầu tư có thể trình báo cơ quan công an để được xem xét theo thẩm quyền.

Tổng hợp các rủi ro và căn cứ pháp lý

Rủi ro có thể phát sinh

Căn cứ pháp lý liên quan

Hợp đồng góp vốn bị vô hiệu do giao dịch giả tạo

Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015

Huy động vốn khi dự án chưa đủ điều kiện

Điều 8, khoản 7 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

Không được cấp Giấy chứng nhận như cam kết

Điều 45 Luật Đất đai 2024

Hợp đồng được ký không đúng thẩm quyền

Khoản 4 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

Khó thu hồi vốn khi chủ đầu tư mất khả năng thanh toán

Thực tiễn xử lý vụ việc, cần đánh giá theo hồ sơ cụ thể

Có dấu hiệu lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 174, Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

Hậu quả pháp lý khi hợp đồng góp vốn mua đất nền bị vô hiệu

Khi giao dịch bị tuyên vô hiệu, quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được xử lý theo quy định pháp luật thay vì tiếp tục thực hiện toàn bộ nội dung mà các bên đã thỏa thuận ban đầu. Nhà đầu tư cần phân biệt giữa quyền yêu cầu hoàn trả tiền và khả năng thực tế thu hồi được tiền.

Hoàn trả tài sản và bồi thường thiệt hại

Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Khi đó, các bên có trách nhiệm khôi phục tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; bên có lỗi gây thiệt hại phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định.

Trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ khiến nhà đầu tư đơn phương chấm dứt hợp đồng, khoản 2 Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015 cũng đặt ra nghĩa vụ hoàn trả những gì các bên đã nhận. Các vấn đề liên quan đến phạt vi phạm hoặc bồi thường thiệt hại do chậm tiến độ còn được xem xét theo thỏa thuận trong hợp đồng và khoản 3 Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Khả năng thu hồi vốn trên thực tế có thể gặp trở ngại

Việc có bản án hoặc quyết định yêu cầu chủ đầu tư hoàn trả tiền chưa đồng nghĩa với việc nhà đầu tư chắc chắn nhận lại tiền ngay. Quá trình thi hành còn phụ thuộc vào tài sản, thu nhập, khả năng thanh toán và các nghĩa vụ khác của bên phải thi hành án.

Vì vậy, ngay từ khi phát hiện giao dịch có dấu hiệu bất thường, nhà đầu tư nên lưu giữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng, chứng từ chuyển khoản, phiếu thu, biên nhận, tin nhắn, email, nội dung quảng cáo và các tài liệu thể hiện cam kết của chủ đầu tư hoặc môi giới. Đây có thể là nguồn chứng cứ quan trọng khi thương lượng, khởi kiện hoặc trình báo cơ quan có thẩm quyền.

nha-dau-tu-can-ra-soat-hop-dong-va-ho-so-truoc-khi-chuyen-tien-

Nhà đầu tư cần rà soát hợp đồng và hồ sơ trước khi chuyển tiền.

Biện pháp hạn chế rủi ro trước khi ký hợp đồng góp vốn

Đối với người đang được mời tham gia góp vốn vào một dự án đất nền, kiểm tra pháp lý trước khi thanh toán là bước cần thiết. Việc này giúp xác định dự án có thực sự tồn tại, quyền sử dụng đất thuộc về ai, dự án đang ở giai đoạn nào và giao dịch được đề xuất có phù hợp với quy định pháp luật hay không.

Kiểm tra hồ sơ pháp lý và điều kiện chuyển nhượng của dự án

Nhà đầu tư nên yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các hồ sơ liên quan đến dự án, trong đó có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và văn bản thông báo đủ điều kiện chuyển nhượng theo khoản 7 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Không nên chỉ dựa vào hình ảnh giấy tờ do môi giới cung cấp hoặc thông tin quảng cáo trên mạng. Các tài liệu cần được đối chiếu với tình trạng thực tế của dự án và thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp khi cần thiết.

Đọc kỹ hợp đồng và xác định đúng bản chất giao dịch

Trước khi ký, cần kiểm tra toàn bộ nội dung liên quan đến mục đích góp vốn, quyền và nghĩa vụ của các bên, cách thức phân chia lợi nhuận, phương án xử lý tiền góp vốn, điều kiện chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm khi dự án không triển khai đúng tiến độ.

Đặc biệt, cần chú ý các điều khoản xác định một lô đất cụ thể, vị trí, diện tích, giá trị và thời điểm bàn giao. Nếu những nội dung này khiến giao dịch có đặc điểm tương tự hợp đồng mua bán đất nền, nhà đầu tư nên yêu cầu làm rõ cơ sở pháp lý trước khi thanh toán.

Trường hợp không có đủ khả năng tự đánh giá hồ sơ, việc nhờ luật sư rà soát hợp đồng và hồ sơ dự án trước khi ký có thể giúp nhận diện sớm những điều khoản bất lợi hoặc dấu hiệu không phù hợp với quy định pháp luật.

Cách xử lý khi đã ký hợp đồng góp vốn và phát hiện vấn đề

Nếu hợp đồng đã được ký nhưng sau đó xuất hiện dấu hiệu như dự án chậm tiến độ, chủ đầu tư không cung cấp được hồ sơ pháp lý, không thực hiện cam kết hoặc có biểu hiện né tránh nghĩa vụ, nhà đầu tư nên nhanh chóng tập hợp chứng cứ và lựa chọn phương án phù hợp.

Thương lượng chấm dứt hợp đồng và yêu cầu hoàn vốn

Trong trường hợp chủ đầu tư vẫn còn thiện chí hợp tác, thương lượng có thể được sử dụng để thống nhất việc chấm dứt hợp đồng, hoàn trả khoản tiền đã nhận và giải quyết các nghĩa vụ phát sinh.

Theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đã thỏa thuận. Tùy vào nội dung hợp đồng và diễn biến thực tế, quy định này có thể là một trong những căn cứ để xem xét phương án chấm dứt quan hệ hợp đồng và yêu cầu hoàn trả vốn.

Khi thương lượng, nhà đầu tư nên lập văn bản thể hiện rõ số tiền đã giao, thời điểm thanh toán, nghĩa vụ còn tồn tại, thời hạn hoàn trả và trách nhiệm của các bên. Việc ghi nhận bằng văn bản giúp hạn chế tranh chấp về sau.

Khởi kiện yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu hoặc bồi thường

Nếu chủ đầu tư không đồng ý hoàn trả tiền hoặc tranh chấp không thể giải quyết bằng thương lượng, nhà đầu tư có thể xem xét khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Tùy tính chất vụ việc, yêu cầu khởi kiện có thể bao gồm đề nghị tuyên hợp đồng vô hiệu theo Điều 122 đến Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, yêu cầu hoàn trả số tiền đã góp và bồi thường thiệt hại nếu có đầy đủ căn cứ.

Nếu sự việc có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 hoặc Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, nhà đầu tư có thể trình báo cơ quan công an để được xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

Việc khởi kiện dân sự, yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu và các thủ tục tố tụng liên quan được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Dịch vụ luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp góp vốn mua đất nền tại Long Phan PMT

Long Phan PMT hỗ trợ nhà đầu tư xem xét và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh từ giao dịch mua đất nền dưới hình thức góp vốn. Tùy từng hồ sơ, việc hỗ trợ có thể bao gồm:

  • Rà soát hợp đồng góp vốn, phụ lục và các tài liệu liên quan đến giao dịch;

  • Đối chiếu nội dung hợp đồng với tình trạng pháp lý thực tế của dự án;

  • Phân tích bản chất giao dịch và nhận diện nguy cơ hợp đồng bị vô hiệu do giả tạo hoặc vi phạm điều kiện huy động vốn;

  • Tư vấn phương án thương lượng chấm dứt hợp đồng và yêu cầu hoàn trả vốn;

  • Soạn thảo văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, đơn khởi kiện hoặc đơn tố giác tội phạm khi có căn cứ;

  • Hỗ trợ khách hàng tập hợp, củng cố chứng cứ về việc chuyển tiền, nội dung cam kết và quá trình triển khai dự án;

  • Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng làm việc với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo phạm vi dịch vụ.

Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc có thể gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973 để được xem xét.

Mua đất nền dưới hình thức góp vốn có thể phát sinh rủi ro về hiệu lực hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng, quyền được cấp Giấy chứng nhận, khả năng thu hồi vốn và thậm chí trách nhiệm hình sự nếu xuất hiện hành vi chiếm đoạt. Nhà đầu tư nên kiểm tra hồ sơ pháp lý dự án, xác định đúng bản chất hợp đồng, lưu giữ đầy đủ chứng cứ và lựa chọn phương án xử lý phù hợp khi quyền lợi bị xâm phạm. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Rủi ro pháp lý khi mua đất nền dưới hình thức góp vốn

>> Xem thêm:

Read More

My maps