Bên mua đã trả đủ tiền và nhận đất nhưng bên bán trì hoãn làm thủ tục thì quyền sử dụng đất của bên mua vẫn chưa được ghi nhận trên Giấy chứng nhận. Bài viết tóm lược khi nào bên mua có thể khởi kiện buộc sang tên sổ đỏ, hồ sơ cần chuẩn bị và rủi ro nếu để kéo dài.

Luật sư tư vấn khởi kiện buộc sang tên sổ đỏ khi mua bán đất

Điều kiện để bên mua yêu cầu Tòa án buộc sang tên sổ đỏ

Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một hoặc các bên là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Khi hợp đồng đã công chứng, chứng thực hợp lệ, bên mua có cơ sở yêu cầu bên bán tiếp tục phối hợp hoàn tất đăng ký biến động.

Với giấy viết tay chưa công chứng, khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép Tòa án công nhận hiệu lực giao dịch nếu một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ; Án lệ số 55/2022/AL là nguồn tham khảo. Tuy vậy, Tòa án vẫn xem xét toàn bộ chứng cứ về thanh toán, bàn giao đất và giấy tờ liên quan.

Ngoài ra, thửa đất phải đủ điều kiện chuyển nhượng tại thời điểm giao dịch theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024: có Giấy chứng nhận (trừ trường hợp ngoại lệ), không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và còn thời hạn sử dụng.

Rà soát hợp đồng chuyển nhượng và chứng từ trước khi khởi kiện buộc sang tên

Hồ sơ khởi kiện và thủ tục tại Tòa án

Đơn khởi kiện cần đáp ứng Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (mẫu số 23-DS), kèm hợp đồng chuyển nhượng, chứng cứ thanh toán, chứng cứ bàn giao đất, Giấy chứng nhận hoặc tài liệu về thửa đất nếu bên mua đang giữ, giấy tờ tùy thân và tài liệu chứng minh bên bán không phối hợp sang tên.

Về thẩm quyền, theo Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định theo quy định về thẩm quyền đối với tranh chấp hợp đồng; nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản thì áp dụng điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý, vụ án trải qua chuẩn bị xét xử, hòa giải và xét xử sơ thẩm; khi bản án có hiệu lực, bên mua thực hiện đăng ký biến động theo Điều 133 Luật Đất đai 2024.

Hồ sơ khởi kiện buộc sang tên sổ đỏ chuẩn bị nộp Tòa án

Rủi ro khi chậm khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015. Trong thời gian chưa sang tên, người đứng tên trên Giấy chứng nhận vẫn là bên bán nên thửa đất có thể bị chuyển nhượng hoặc thế chấp cho người khác. Bên mua nên cân nhắc khởi kiện sớm.

Chi tiết từng bước được phân tích tại bài khởi kiện buộc sang tên sổ đỏ khi mua bán đất của Luật Long Phan PMT.

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn từ Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Buộc sang tên sổ đỏ khi mua bán đất: Thủ tục pháp lý cần thiết

>>> Xem thêm: Giấy tờ pháp lý khi mua nhà đất qua môi giới: người mua cần rà soát gì?

>>> Xem thêm: Case study: Giải quyết tranh chấp mua đất giấy tay trước, người khác có sổ sau

Read More

Tiền sử dụng đất là khoản tiền lớn nhất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở. Cách tính phụ thuộc vào loại đất hiện trạng, diện tích và việc bạn có thuộc diện được miễn, giảm hay không.

Luật sư tư vấn cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư

Căn cứ tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích

Theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP), tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định chung của Nghị định này. Bạn có thể đối chiếu thêm với bài viết về tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư để hiểu từng bước tính.

Đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở: mức 30%, 50%, 100%

Đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở và ba mức thu 30%, 50%, 100% tiền sử dụng đất

Với đất vườn, ao nằm trong cùng thửa đất có nhà ở, điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP đặt ra ba mức: 30% cho phần diện tích trong hạn mức giao đất ở, 50% cho phần vượt không quá 1 lần hạn mức và 100% cho phần vượt quá. Mỗi hộ chỉ được áp dụng chính sách này một lần, nên cần cân nhắc trước khi chọn thửa đất để chuyển.

Trường hợp được miễn, giảm và cơ quan giải quyết

Hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất và con dấu Ủy ban nhân dân cấp xã khi chuyển đất ở

Điều 18 và Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người giải quyết hồ sơ theo điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài tiền sử dụng đất, bạn vẫn phải nộp lệ phí trước bạ 0,5% theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, cùng phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định theo Thông tư 85/2019/TT-BTC.

Để tính đúng khoản phải nộp theo từng thửa đất, hãy liên hệ ngay hotline 1900636387 để được Luật Long Phan PMT tư vấn. Chi tiết tham khảo tại: https://luatlongphan.vn/chi-phi-chuyen-doi-dat-nong-nghiep-len-tho-cu

Nguồn: Chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp lên thổ cư mới nhất

>>> Xem thêm: Giấy tờ pháp lý khi mua nhà đất qua môi giới: người mua cần rà soát gì?

>>> Xem thêm: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải đóng thuế không

Read More

Khi ly hôn, phần vốn góp trong công ty thường là tài sản có giá trị lớn nhưng việc chia lại phức tạp hơn nhà đất hay tiền gửi. Bài viết tóm lược những điểm chính về chia tài sản chung vợ chồng là phần vốn góp theo hướng dẫn của Luật Long Phan PMT.

Luật sư tư vấn chia tài sản chung vợ chồng là phần vốn góp khi ly hôn

Phần vốn góp có phải là tài sản chung của vợ chồng không?

Phần vốn góp được hình thành từ thu nhập trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung, trừ khi bên nào cho rằng đó là tài sản riêng chứng minh được điều ngược lại. Nguồn tiền quyết định tính chất tài sản, không phải tên đứng trên giấy chứng nhận: việc chỉ một người đứng tên trong sổ đăng ký thành viên không mặc nhiên biến phần vốn thành tài sản riêng.

Vì bên cho rằng là tài sản riêng phải chứng minh, nên cần sớm thu thập sao kê ngân hàng, giấy tặng cho hoặc di chúc.

Giấy chứng nhận phần vốn góp, nhẫn cưới và cán cân công lý minh họa tài sản chung vợ chồng

Chia phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên cần lưu ý gì?

Tài sản chung được chia đôi làm nguyên tắc, nhưng có xét hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp của mỗi bên và lỗi. Bên đang trực tiếp kinh doanh được ưu tiên nhận tài sản và thanh toán giá trị cho bên còn lại.

Điểm vướng thường gặp là chỉ tập trung vào giá trị mà bỏ qua ảnh hưởng đến cơ cấu thành viên: nếu giao toàn bộ phần vốn cho một người, công ty có thể chỉ còn một thành viên. Thành viên còn lại có quyền ưu tiên mua khi chuyển nhượng, và người nhận phần vốn chỉ trở thành thành viên khi được ghi vào sổ đăng ký thành viên.

Luật sư và các thành viên công ty xem điều lệ khi chia phần vốn góp công ty TNHH

Vợ chồng tự thỏa thuận hay phải qua Tòa án?

Vợ chồng có thể tự thỏa thuận chia phần vốn góp, miễn là thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và đạo đức xã hội; thỏa thuận nhằm né tránh chủ nợ hoặc xâm phạm quyền của thành viên khác có nguy cơ bị tuyên vô hiệu. Nếu không đạt được thỏa thuận, các bên yêu cầu Tòa án giải quyết theo trình tự gồm sáu bước, từ chuẩn bị đơn khởi kiện đến cập nhật đăng ký thành viên sau khi bản án có hiệu lực.

Mỗi hồ sơ có đặc thù riêng về nguồn gốc vốn, loại hình công ty và cơ cấu thành viên, nên cần được luật sư rà soát tài liệu trước khi chọn phương án. Luật Long Phan PMT sẵn sàng đồng hành cùng bạn. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn.

Nguồn: Chia tài sản chung vợ chồng là phần vốn góp như thế nào?

>>> Xem thêm:

Read More

Mua nhà đất qua môi giới có thể tiết kiệm thời gian tìm kiếm, nhưng người mua vẫn là người chịu trách nhiệm cuối cùng về việc rà soát hồ sơ. Bài viết tóm lược những nhóm giấy tờ pháp lý cần kiểm tra trước khi đặt cọc hoặc ký hợp đồng.

Luật sư tư vấn người mua rà soát giấy tờ pháp lý khi mua nhà đất qua môi giới

Giấy chứng nhận và tình trạng pháp lý của nhà đất

Trước hết, người mua cần yêu cầu xem Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở 2023 đều coi Giấy chứng nhận là điều kiện quan trọng để tham gia giao dịch, trừ các trường hợp ngoại lệ do luật quy định.

Nhà đất chưa có Giấy chứng nhận không đương nhiên được phép mua bán. Người mua cần xác định giao dịch thuộc trường hợp ngoại lệ cụ thể nào và yêu cầu bên bán cung cấp tài liệu chứng minh, thay vì tin lời giải thích chung chung của môi giới rằng loại này không cần sổ.

Ngoài ra, nhà đất phải không có tranh chấp và không bị kê biên để thi hành án. Người mua cũng nên kiểm tra thông tin thế chấp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tình trạng thu hồi, giải tỏa tại các kênh công khai trước khi đặt cọc.

Danh sách kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi đặt cọc mua nhà đất

Hợp đồng và tư cách của môi giới

Theo Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, người hành nghề môi giới phải có chứng chỉ hành nghề và làm việc trong doanh nghiệp môi giới hoặc sàn giao dịch bất động sản, không được hành nghề độc lập. Người mua nên kiểm tra chứng chỉ, thông tin doanh nghiệp môi giới và xác định rõ ai là người trực tiếp nhận tiền, ký giấy đặt cọc.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng mua bán nhà ở giữa các cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực. Riêng hợp đồng đặt cọc không bắt buộc công chứng, song nên lập bằng văn bản, nêu rõ tài sản, số tiền cọc, thời hạn ký hợp đồng chính thức và mức phạt cọc.

Người mua đọc kỹ hợp đồng đặt cọc nhà đất cùng luật sư tư vấn

Rủi ro khi bỏ qua bước kiểm tra

Thiếu kiểm tra có thể khiến người mua mất tiền cọc, vướng tranh chấp hoặc khó sang tên, xây dựng, chuyển nhượng về sau. Theo Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, doanh nghiệp môi giới phải cung cấp thông tin trung thực và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra, nên hợp đồng dịch vụ môi giới bằng văn bản là căn cứ quan trọng. Với giao dịch giá trị lớn, người mua nên kiểm tra giấy tờ pháp lý khi mua nhà đất cùng luật sư trước khi giao tiền.

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được Luật Long Phan PMT tư vấn.

Nguồn: Giấy tờ pháp lý mua nhà đất qua môi giới cần kiểm tra chuẩn nhất

>>> Xem thêm: Đất do quân đội cấp có được chuyển nhượng không? Điều kiện cần biết

>>> Xem thêm: Rủi ro khi mua nhà đất bằng vi bằng cần phải biết

Read More

Bị khởi tố về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, nhiều cá nhân và chủ doanh nghiệp quan tâm đến khả năng được hưởng án treo. Thực tế, không phải trường hợp nào bị phạt tù cũng đủ điều kiện miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Luật Long Phan PMT tổng hợp ngắn gọn các điều kiện chính, hồ sơ cần chuẩn bị và nghĩa vụ trong thời gian thử thách để bạn đọc nắm được bức tranh chung.

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng án treo tội trốn thuế cho doanh nhân tại văn phòng

Điều kiện để được xem xét hưởng án treo tội trốn thuế

Các điều kiện hưởng án treo tội trốn thuế được xác định theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP). Người phạm tội phải đáp ứng đồng thời: bị xử phạt tù không quá 03 năm; có nhân thân tốt, chấp hành tốt chính sách pháp luật; có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51; có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định; và được Tòa án xét thấy không cần bắt chấp hành hình phạt tù.

Ngoài ra, người bị kết án không được thuộc các trường hợp không cho hưởng án treo theo Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, chẳng hạn người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, phạm tội có tính chất chuyên nghiệp, phạm tội nhiều lần hoặc tái phạm. Việc nộp lại tiền thuế đã trốn có thể được xem xét là tình tiết tự nguyện khắc phục hậu quả, nhưng không đồng nghĩa với việc đương nhiên được hưởng án treo.

Hội đồng xét xử xem xét hồ sơ điều kiện hưởng án treo tại phòng xử án

Hồ sơ cần chuẩn bị và nghĩa vụ trong thời gian thử thách

Hồ sơ đề nghị hưởng án treo thường gồm: xác nhận nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự do Công an cấp xã nơi cư trú cấp; xác nhận nơi cư trú ổn định; biên lai, chứng từ nộp lại số tiền thuế đã trốn; đơn xin hưởng án treo hoặc bản trình bày hoàn cảnh gia đình; cùng tài liệu chứng minh các tình tiết giảm nhẹ khác như thành khẩn khai báo, hợp tác với cơ quan điều tra.

Khi cho hưởng án treo, Tòa án ấn định thời gian thử thách bằng 02 lần mức hình phạt tù đã tuyên, không dưới 01 năm và không quá 05 năm. Trong thời gian này, người được hưởng án treo phải thực hiện đúng cam kết, tuân thủ pháp luật và chịu sự quản lý, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi cư trú theo Luật Thi hành án hình sự 2025 (áp dụng từ ngày 01/7/2026). Nếu cố ý vi phạm nghĩa vụ từ 02 lần trở lên, người này có thể bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Luật sư chuẩn bị hồ sơ chứng minh tình tiết giảm nhẹ để xin hưởng án treo

Pháp nhân thương mại có được hưởng án treo không?

Không. Án treo chỉ áp dụng đối với cá nhân bị xử phạt tù, còn pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế chỉ có thể bị phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.

Mỗi vụ việc có tình tiết riêng nên cần được đánh giá cụ thể ngay từ giai đoạn điều tra, truy tố. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn bởi Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Điều kiện hưởng án treo tội trốn thuế theo luật hình sự

>>> Xem thêm: Quy định pháp luật về căn cứ định khung phạt tù tội trốn thuế

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa tội trốn thuế

Read More

Khi bên phải thi hành án cố tình không tự nguyện thực hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực, cưỡng chế là công cụ để người được thi hành án bảo vệ quyền lợi của mình. Bài viết tóm lược thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025: điều kiện, hồ sơ, trình tự và những rủi ro cần lưu ý.

Thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự: điều kiện, hồ sơ và trình tự

Điều kiện yêu cầu cưỡng chế thi hành án

Theo khoản 1 Điều 36, người phải thi hành án có 10 ngày tự nguyện kể từ khi được thông báo hợp lệ. Hết thời hạn này, Chấp hành viên xác minh điều kiện thi hành trong 09 ngày (khoản 1 Điều 37). Nếu người phải thi hành án có điều kiện nhưng vẫn không thi hành, đây là căn cứ để áp dụng biện pháp bảo đảm rồi cưỡng chế. Riêng quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành ngay.

Với nghĩa vụ về tài sản, kê biên là bước bắt buộc trước khi thẩm định giá, bán và giao tài sản (Điều 78); một số tài sản thiết yếu như lương thực, thực phẩm cần cho sinh hoạt được loại trừ (Điều 79).

Điều kiện yêu cầu cưỡng chế thi hành án dân sự: chấp hành viên xem xét bản án và quyết định

Hồ sơ và trình tự yêu cầu cưỡng chế

Đây là văn bản đề nghị bổ sung cho hồ sơ yêu cầu thi hành án (Điều 34), gồm: đơn đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế; bản án, quyết định và quyết định thi hành án có hiệu lực; tài liệu về tài sản, thu nhập của người phải thi hành án; giấy tờ chứng minh tư cách người yêu cầu, kèm giấy ủy quyền nếu có. Hồ sơ nộp cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (Điều 32, 33), trên môi trường số, trực tiếp hoặc qua bưu điện.

Trình tự cơ bản: (1) xác minh điều kiện thi hành án; (2) áp dụng biện pháp bảo đảm nếu cần, như phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản; (3) với vụ việc phức tạp, lập kế hoạch cưỡng chế và đề nghị Công an bảo vệ, Công an xây dựng phương án trong 03 ngày làm việc; (4) ra quyết định cưỡng chế, gửi Viện kiểm sát trong 03 ngày làm việc và thông báo cho đương sự ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế, trừ trường hợp cần cưỡng chế ngay để ngăn tẩu tán. Không tổ chức cưỡng chế từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau và vào ngày nghỉ, ngày lễ, trừ trường hợp đặc biệt (Điều 72).

Hồ sơ yêu cầu cưỡng chế thi hành án nộp tại cơ quan thi hành án dân sự

Rủi ro khi chậm yêu cầu cưỡng chế

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm (khoản 2 Điều 34); hết thời hiệu, cơ quan có thể từ chối yêu cầu. Nếu chậm cung cấp bằng chứng về hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, việc áp dụng biện pháp kịp thời sẽ khó khăn hơn. Sau 02 năm không có thông tin mới về điều kiện thi hành, yêu cầu có thể bị gửi lại cho người được thi hành án (khoản 4 Điều 38).

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn cùng Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Hướng dẫn yêu cầu thủ tục cưỡng chế thi hành án dân sự mới nhất

>>> Xem thêm:

>>> Tẩu tán tài sản thi hành án và cách bảo vệ quyền thu hồi tài sản

>>> Yêu cầu thi hành án trở lại theo luật mới: điều kiện, thủ tục

Read More

Yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự là quyền của đương sự nhằm buộc bên gây thiệt hại khắc phục tổn thất về tài sản, sức khỏe, tính mạng hoặc danh dự, nhân phẩm. Theo hướng dẫn của Luật Long Phan PMT, yêu cầu này chỉ được Tòa án chấp nhận khi đương sự xác định đúng căn cứ, chứng minh được thiệt hại và đưa ra yêu cầu đúng thời điểm tố tụng.

Bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự: hướng dẫn của Luật Long Phan PMT

Điều kiện để Tòa án chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại

Theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp luật có quy định khác. Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP cụ thể hóa ba yếu tố cần có: hành vi xâm phạm, thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này.

Về nghĩa vụ chứng minh, Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự có yêu cầu phải tự thu thập, cung cấp chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Vì vậy, hóa đơn, biên lai, hồ sơ bệnh án, kết quả định giá hoặc giám định nên được lưu giữ ngay từ khi thiệt hại phát sinh. Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.

Luật sư đối chiếu hóa đơn và hồ sơ chứng minh thiệt hại để yêu cầu bồi thường

Thời hiệu khởi kiện và thời điểm đưa yêu cầu phản tố

Theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu của một bên hoặc các bên trước khi bản án sơ thẩm được tuyên (khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bị đơn muốn yêu cầu bồi thường ngay trong vụ án đang giải quyết phải đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo khoản 3 Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Bỏ lỡ mốc này, đương sự buộc phải khởi kiện thành vụ án riêng, phát sinh thêm án phí, thời gian và rủi ro về thời hiệu.

Đồng hồ cát minh họa thời hiệu và thời hạn đưa yêu cầu phản tố trong vụ án dân sự

Để nắm đầy đủ yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự, từ hồ sơ khởi kiện, thẩm quyền Tòa án đến án phí, bạn đọc nên đối chiếu bài hướng dẫn chi tiết và các văn bản đang có hiệu lực. Nội dung trên mang tính tham khảo, quy định có thể thay đổi theo từng thời điểm.

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn từ Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Hướng dẫn yêu cầu bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự

>>> Xem thêm: Hướng dẫn toàn diện về bồi thường thiệt hại khi sức khỏe bị xâm phạm

>>> Xem thêm: Chế tài bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong dân sự

Read More

Nhiều người đứng trước quyết định mua đất từng do quân đội giao cho quân nhân thường băn khoăn: đất do quân đội cấp có được chuyển nhượng không, và cần chuẩn bị những gì để giao dịch không bị vô hiệu? Câu trả lời phụ thuộc vào loại đất và thời điểm giao đất.

Đất do quân đội cấp có được chuyển nhượng không – Luật Long Phan PMT tư vấn

Khi nào đất do quân đội cấp được chuyển nhượng?

Cần phân biệt hai nhóm. Nhóm thứ nhất là đất quốc phòng do đơn vị, doanh nghiệp quân đội quản lý: theo khoản 3 Điều 201 Luật Đất đai 2024, loại đất này không được chuyển nhượng hay tặng cho quyền sử dụng đất. Nhóm thứ hai là đất ở đã giao cho hộ gia đình quân nhân trước ngày 01/07/2014: nếu phù hợp quy hoạch hiện hành, hộ có thể được cấp giấy chứng nhận và thực hiện giao dịch theo Điều 79 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, người bán còn phải đáp ứng điều kiện chung tại Điều 45 Luật Đất đai 2024: có giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên hay áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án và còn thời hạn sử dụng. Bạn có thể xem phân tích đầy đủ về chuyển nhượng đất do quân đội cấp để đối chiếu từng điều kiện.

Luật sư xem xét sổ đỏ và bản đồ để xác định điều kiện chuyển nhượng đất quân đội cấp

Hồ sơ và trình tự đăng ký chuyển nhượng

Hồ sơ gồm giấy chứng nhận, hợp đồng chuyển nhượng công chứng hoặc chứng thực, giấy tờ chứng minh đất ở giao trước ngày 01/07/2014, tờ khai đăng ký biến động theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, chứng từ thuế phí và giấy tờ nhân thân của các bên.

Trình tự gồm: xin cấp giấy chứng nhận lần đầu nếu chưa có, công chứng hợp đồng, nộp hồ sơ đăng ký biến động, hoàn thành thuế phí và nhận kết quả, thường không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (chưa tính thời gian nghĩa vụ tài chính).

Rủi ro pháp lý khi mua đất quân đội cấp

Giao dịch với loại đất cấm chuyển nhượng, hoặc đất chưa có giấy chứng nhận, có nguy cơ bị tuyên vô hiệu theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015. Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 81 Luật Đất đai 2024, đất nhận từ người không có quyền chuyển nhượng có thể bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai, và người mua không được bồi thường về đất cũng như tài sản gắn liền. Vì vậy, hãy kiểm tra nguồn gốc, quy hoạch và giấy tờ gốc trước khi đặt cọc.

Rủi ro hợp đồng vô hiệu khi mua đất quân đội cấp được luật sư tư vấn

Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn cùng Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Đất do quân đội cấp có được chuyển nhượng không? (Luật Long Phan PMT)

>>> Xem thêm: Tách sổ đỏ thừa kế nhà đất cha mẹ để lại: điều kiện và thủ tục cần biết

>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất ao hồ: Quy trình và căn cứ pháp lý

Read More

Chung cư bị cháy không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn kéo theo tranh chấp về trách nhiệm bồi thường. Để bảo vệ quyền lợi, cư dân cần hiểu nguyên tắc xác định lỗi, biết cách bảo toàn chứng cứ và chọn đúng hướng giải quyết.

Chung cư bị cháy: cư dân cần làm gì để đòi bồi thường thiệt hại

Cá nhân và các bên có lỗi phải bồi thường như thế nào?

Theo các Điều 584 đến 587 Bộ luật Dân sự 2015, người gây thiệt hại có lỗi phải bồi thường thiệt hại thực tế có quan hệ nhân quả; người chưa thành niên gây thiệt hại thì cha mẹ chịu trách nhiệm theo Điều 586. Mức bồi thường có thể được giảm trừ nếu bên bị thiệt hại cũng có lỗi hoặc thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người gây thiệt hại (Điều 585). Khi nhiều người cùng có lỗi, họ liên đới bồi thường (Điều 587). Nếu bạn đang tìm hiểu ai phải chịu trách nhiệm khi cháy chung cư, đây là nền tảng cần nắm trước tiên.

Chứng cứ cần thu thập sau vụ cháy chung cư

Chứng cứ quyết định khả năng chứng minh lỗi, vì nhiều trường hợp nguyên nhân cháy chưa được kết luận. Cư dân nên bảo toàn biên bản khám nghiệm, hình ảnh và video hiện trường, hồ sơ phòng cháy chữa cháy của tòa nhà và tài liệu chứng minh thiệt hại như hóa đơn, giấy tờ sở hữu tài sản. Việc bảo toàn sớm giúp giảm rủi ro mất chứng cứ khi phát sinh tranh chấp.

Thu thập chứng cứ hiện trường căn hộ chung cư sau cháy để yêu cầu bồi thường

Thương lượng, hòa giải và khởi kiện yêu cầu bồi thường

Sau khi xác định chủ thể phải bồi thường, nếu có bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thì nên ưu tiên yêu cầu bảo hiểm chi trả; doanh nghiệp bảo hiểm sau đó có thể yêu cầu người có lỗi hoàn trả theo nguyên tắc thế quyền. Các bên nên thương lượng, hòa giải trước; nếu không đạt được thỏa thuận, cư dân có thể khởi kiện tại Tòa án.

Luật sư hỗ trợ hòa giải và khởi kiện đòi bồi thường cháy chung cư

Rủi ro pháp lý cần lưu ý

Ba rủi ro thường gặp gồm: khó chứng minh lỗi khi nguyên nhân cháy chưa được kết luận; thời hiệu khởi kiện chỉ 03 năm theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015; và trách nhiệm liên đới khi nhiều chủ thể cùng có lỗi. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, cần đối chiếu với văn bản hiện hành trước khi áp dụng.

Luật Long Phan PMT hỗ trợ rà soát hồ sơ, xác định bên có lỗi và đại diện thương lượng hoặc tố tụng. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn.

Nguồn: Trách nhiệm bồi thường khi cháy chung cư: Ai phải chịu trách nhiệm?

>>> Xem thêm:

Read More

Người bị kết án mắc ung thư có được hoãn chấp hành hình phạt tù hay không là câu hỏi nhiều gia đình đặt ra khi bản án đã có hiệu lực. Bài viết tóm lược điều kiện, giấy tờ y khoa, hồ sơ và rủi ro thường gặp để người bệnh và thân nhân chuẩn bị đúng ngay từ đầu.

Bệnh nhân ung thư có được hoãn chấp hành hình phạt tù – Luật Long Phan PMT

Điều kiện để người bệnh ung thư được hoãn chấp hành án tù

Mắc ung thư không đương nhiên được hoãn. Căn cứ chính là trường hợp “bị bệnh nặng” theo Bộ luật Hình sự 2015 và Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐTP mà bài gốc dẫn. Ung thư giai đoạn cuối được xem là bệnh hiểm nghèo; các giai đoạn khác vẫn có thể được xem xét nếu bệnh nặng đến mức không thể chấp hành án và việc chấp hành gây nguy hiểm đến tính mạng. Kết luận y khoa phải do cơ quan có thẩm quyền cấp, như hội đồng giám định y khoa, cơ sở khám chữa bệnh chuyên sâu hoặc bệnh viện cấp quân khu trở lên, hoặc tổ chức pháp y công lập. Chi tiết xem trong bài bệnh nhân ung thư có được hoãn chấp hành hình phạt tù.

Bác sĩ và luật sư xem hồ sơ bệnh án để xét điều kiện hoãn chấp hành án tù

Hồ sơ, thủ tục và rủi ro thường gặp

Hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản án hoặc trích lục bản án, quyết định thi hành án và kết luận y khoa. Hồ sơ nộp cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án; người có quyền đề nghị gồm người bị kết án, thân nhân, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án hình sự. Theo bài gốc, thời hạn xem xét là 07 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, và nếu không chấp nhận thì Tòa án trả lời bằng văn bản nêu lý do. Rủi ro hay gặp là nộp kết luận từ cơ sở không đúng thẩm quyền, kết luận không nêu rõ nguy cơ đến tính mạng, hoặc chuẩn bị hồ sơ quá muộn.

Người nhà nộp hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù tại Tòa án

Khi nào quyết định hoãn bị hủy?

Quyết định hoãn có thể bị hủy nếu người được hoãn phạm tội mới, bỏ trốn, vi phạm pháp luật nghiêm trọng, sức khỏe đã hồi phục hoặc tự nguyện xin chấp hành. Vì vậy cần theo dõi sát tình trạng sức khỏe và tuân thủ nghĩa vụ trong thời gian được hoãn.

Cần tư vấn hồ sơ cụ thể? Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn bởi Luật Long Phan PMT.

Nguồn: Giải đáp: bệnh nhân ung thư có được hoãn chấp hành hình phạt tù?

>>> Xem thêm:

Read More

Khi bị hại hoặc người thân quyết định trình báo hành vi hiếp dâm, câu hỏi đầu tiên thường là nộp tố giác ở đâu, cần chuẩn bị những gì và cơ quan có thẩm quyền xử lý trong bao lâu. Bài viết này tóm lược trình tự tố giác theo nội dung phân tích của Luật Long Phan PMT để người đọc nắm được các bước cơ bản.

Luật sư tư vấn trình tự tố giác hành vi hiếp dâm và hồ sơ cần chuẩn bị

Cơ quan nào tiếp nhận tố giác hành vi hiếp dâm?

Theo nội dung bài phân tích, tố giác có thể gửi đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao một số hoạt động điều tra, Công an xã/phường/thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an hoặc Tòa án các cấp (khoản 2 Điều 145). Nếu nộp nhầm nơi, quyền tố giác không bị mất vì cơ quan tiếp nhận phải chuyển đúng thẩm quyền (khoản 3 Điều 146). Bài viết khuyến nghị ưu tiên Cơ quan điều tra Công an nơi xảy ra vụ việc.

Người tố giác làm việc với cán bộ tiếp nhận tại cơ quan công an

Hồ sơ tố giác hành vi hiếp dâm cần chuẩn bị gì?

Hồ sơ nên gồm giấy tờ tùy thân của người tố giác và của bị hại (nếu là hai người khác nhau); bản tường trình diễn biến theo thời gian, nêu rõ thời gian, địa điểm, đối tượng và hành vi; các chứng cứ như tin nhắn, hình ảnh, ghi âm, ghi hình, lời khai nhân chứng; cùng đề nghị trưng cầu giám định nếu còn dấu vết hoặc thương tích. Bài viết lưu ý bị hại không nên tắm rửa, thay quần áo hoặc làm mất dấu vết trước khi đi khám.

Bộ hồ sơ tố giác gồm giấy tờ tùy thân, bản tường trình và chứng cứ

Quy trình và thời hạn giải quyết tố giác

Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền lập biên bản và vào sổ (Điều 146), phân công điều tra viên thụ lý (khoản 1 Điều 147), trưng cầu giám định pháp y nếu cần (khoản 4 Điều 206), rồi xác minh, thu thập thêm tài liệu, lời khai. Kết quả là một trong ba quyết định: khởi tố, không khởi tố hoặc tạm đình chỉ giải quyết tố giác. Thời hạn thông thường là 20 ngày kể từ ngày nhận tố giác; vụ việc phức tạp không quá 02 tháng và có thể gia hạn một lần không quá 02 tháng, tổng cộng tối đa 04 tháng do Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định.

Các điều kiện khởi tố, quyền của bị hại và rủi ro khi tố giác sai sự thật được phân tích đầy đủ trong bài hướng dẫn về thủ tục tố giác hành vi hiếp dâm. Quy định pháp luật có thể thay đổi, vì vậy cần đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng.

Luật Long Phan PMT hỗ trợ tư vấn, soạn đơn tố giác, đại diện làm việc với cơ quan điều tra và bảo vệ quyền lợi của bị hại. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn.

Nguồn: Thủ tục tố giác hành vi hiếp dâm: Hướng dẫn toàn diện

>>> Xem thêm: Tố cáo xúc phạm danh dự trên mạng xã hội: Các bước cần làm

>>> Xem thêm: Phân tích chi tiết khung hình phạt tội hiếp dâm theo Bộ luật Hình sự

Read More

My maps