Trong quá trình sử dụng lao động quốc tế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý quy trình chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài nhằm bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành. So với lao động trong nước, việc chấm dứt quan hệ lao động với người nước ngoài còn gắn liền với giấy phép lao động, tình trạng cư trú và các nghĩa vụ quản lý liên quan.
Nếu doanh nghiệp thực hiện không đúng căn cứ, thời hạn thông báo hoặc xử lý không đầy đủ hồ sơ sau khi hợp đồng kết thúc có thể phát sinh tranh chấp lao động, bị xử phạt hành chính hoặc gặp khó khăn trong quá trình quản lý lao động nước ngoài.
Bài viết dưới đây của Long Phan PMT sẽ phân tích các căn cứ pháp lý, trình tự thực hiện và những vấn đề doanh nghiệp cần kiểm tra khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý để chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài
Việc xác định đúng lý do chấm dứt hợp đồng lao động là bước nền tảng quyết định tính hợp pháp của toàn bộ quá trình xử lý. Đối với người lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần phân biệt giữa các trường hợp chấm dứt áp dụng chung theo Bộ luật Lao động 2019 và những trường hợp đặc thù phát sinh từ điều kiện làm việc tại Việt Nam.
Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thể chấm dứt trong nhiều trường hợp như: hết thời hạn hợp đồng; các bên hoàn thành công việc theo thỏa thuận; hai bên thống nhất chấm dứt; người lao động bị kết án hoặc bị cấm thực hiện công việc theo bản án có hiệu lực; người lao động chết hoặc bị tuyên bố mất tích; người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động; người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải; một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35, Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 hoặc các trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế theo quy định pháp luật.
Bên cạnh những căn cứ chung nêu trên, người lao động nước ngoài còn có hai trường hợp chấm dứt riêng biệt gồm:
Giấy phép lao động hết hiệu lực theo khoản 12 Điều 34 và Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
Người lao động nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo khoản 5 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
Hai trường hợp này có ý nghĩa đặc biệt vì quan hệ lao động của người nước ngoài phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện được phép làm việc tại Việt Nam. Khi giấy phép lao động không còn hiệu lực hoặc người lao động bị buộc rời khỏi Việt Nam, doanh nghiệp không thể tiếp tục duy trì quan hệ lao động như thông thường.
Đáng lưu ý, người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng do giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc bị trục xuất sẽ không thuộc nhóm được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác có lợi hơn cho người lao động.
Các bước thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài
Kiểm tra căn cứ chấm dứt hợp đồng
Trước khi ban hành bất kỳ quyết định nào, doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ hồ sơ liên quan gồm hợp đồng lao động, giấy phép lao động, thời hạn làm việc, lý do chấm dứt và các nghĩa vụ còn tồn tại giữa hai bên.
Việc lựa chọn sai căn cứ pháp luật có thể khiến quyết định chấm dứt bị đánh giá là trái quy định, kéo theo trách nhiệm bồi thường hoặc phát sinh tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền.
Doanh nghiệp cần đối chiếu tình huống thực tế với Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 để xác định chính xác trường hợp áp dụng trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
Thực hiện nghĩa vụ báo trước và thông báo bằng văn bản
Khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn báo trước được xác định theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:
Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng.
Ngoài nghĩa vụ báo trước, người sử dụng lao động còn phải gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng theo khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động 2019, ngoại trừ một số trường hợp được pháp luật miễn thông báo.
Đối với lao động nước ngoài bị trục xuất theo khoản 5 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không phải thực hiện thông báo bằng văn bản. Tuy nhiên, trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định.
Ban hành văn bản chấm dứt hợp đồng
Sau khi xác định căn cứ hợp pháp, doanh nghiệp cần lập quyết định hoặc văn bản xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động. Nội dung văn bản cần thể hiện rõ:
Căn cứ pháp lý áp dụng.
Thời điểm hợp đồng chấm dứt.
Quyền lợi và nghĩa vụ còn lại của các bên.
Các vấn đề liên quan đến giấy phép lao động nếu người lao động là người nước ngoài.
Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ chấm dứt hợp đồng giúp doanh nghiệp có cơ sở chứng minh tính hợp pháp khi làm việc với cơ quan quản lý hoặc giải quyết tranh chấp.
Giải quyết đầy đủ quyền lợi của người lao động
Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên phải hoàn tất việc thanh toán các khoản liên quan. Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Các khoản cần giải quyết gồm:
Tiền lương và các khoản thu nhập chưa thanh toán.
Trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 nếu đủ điều kiện.
Trợ cấp mất việc làm theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 nếu thuộc trường hợp luật định.
Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và hoàn trả giấy tờ liên quan.
Đối với người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xác nhận quá trình tham gia theo quy định.
Thu hồi giấy phép lao động và xử lý vấn đề cư trú
Sau khi hợp đồng lao động chấm dứt, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thu hồi giấy phép lao động. Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động phải thu hồi và nộp lại giấy phép lao động cho cơ quan đã cấp, đồng thời gửi báo cáo theo quy định.
Ngoài giấy phép lao động, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến thị thực, thẻ tạm trú và tình trạng cư trú của người lao động nước ngoài. Việc không xử lý kịp thời có thể dẫn đến tình trạng cư trú không phù hợp với quy định pháp luật về xuất nhập cảnh.
Rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định
Việc chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài không đúng trình tự có thể khiến doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều hậu quả pháp lý.
Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc, thanh toán tiền lương trong thời gian người lao động không được làm việc, đóng các khoản bảo hiểm và bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng.
Ngoài trách nhiệm bồi thường, doanh nghiệp còn có nguy cơ bị xử phạt nếu tiếp tục sử dụng người lao động nước ngoài khi giấy phép lao động đã hết hiệu lực. Theo khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi này có thể bị xử phạt theo số lượng người lao động vi phạm; mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
Bên cạnh đó, người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động còn có thể bị xử phạt tiền và buộc trục xuất khỏi Việt Nam theo khoản 3 và khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động có yếu tố nước ngoài
Khi phát sinh tranh chấp liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài, việc xác định đúng cơ quan giải quyết là yếu tố quan trọng.
Theo Điều 32 và điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động nước ngoài và doanh nghiệp về nguyên tắc thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực.
Việc có yếu tố nước ngoài không đồng nghĩa vụ việc luôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Chỉ khi có đương sự ở nước ngoài hoặc cần thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp ra nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền giải quyết theo khoản 3 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Dịch vụ hỗ trợ chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài tại Long Phan PMT
Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động nước ngoài trong quá trình xử lý các vấn đề liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm:
Rà soát hợp đồng lao động, giấy phép lao động và căn cứ chấm dứt.
Soạn thảo thông báo, quyết định chấm dứt hợp đồng đúng quy định.
Tư vấn giải quyết tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ liên quan.
Hỗ trợ thủ tục thu hồi giấy phép lao động, xử lý cư trú.
Đại diện giải quyết tranh chấp lao động có yếu tố nước ngoài.
Quy trình chấm dứt hợp đồng lao động với người nước ngoài cần được thực hiện đúng căn cứ, thủ tục thông báo, giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ về giấy phép lao động để hạn chế rủi ro pháp lý. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Quy Trình Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Với Người Nước Ngoài
Xem thêm:
- Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
- Khiếu Nại Hành Chính Quá Hạn Giải Quyết Cần Làm Gì?



0 comments
Đăng nhận xét